Đánh giá thừa cân – béo phì của các nhóm tuổi khác nhau

Việc thường xuyên theo dõi cân nặng và cơ thể sẽ giúp bạn biết được tình trạng sức khoẻ của mình, bởi vì béo quá và gầy quá đều không tốt cho sức khoẻ. Chúng tôi xin giới thiệu các chỉ số hình thể cơ bản để đánh giá tình trang gầy, cân đối, thừa cân hay béo phì của cơ thể.

beo-phi3

Thế nào là thừa cân, béo phì?

Béo là trạng thái dư thừa cân nặng do cơ thể tích tụ quá nhiều mỡ, khi béo quá mức thì gọi là thừa cân, béo phì. Có nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá thừa cân và thừa cân, béo phì như: Đo lớp mỡ dưới da, đo tỉ trọng mỡ cơ thể, dùng các chất phóng xạ hoặc cân đặc biệt để đo tỉ lệ phần trăm mỡ trong cơ thể… Nhưng phương pháp thông dụng nhất được Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo dùng để đánh giá béo đó là dựa vào chỉ số khối cơ thể (BMI).

                Cân nặng

BMI = ——————

             (Chiều cao)2

Trong đó: cân nặng tính bằng kg, chiều cao tính bằng m

Phân loại thừa cân- béo phì ở người lớn theo BMI của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Hiệp hội đái đường các nước châu Á (IDI & WPRO)

Phân loại WHOBMI (kg/m2) IDI & WPROBMI (kg/m2)
Cân nặng thấp (gầy) < 18,5
Bình thường 18,5 – 24,9 18,5 – 22,9
Thừa cân ≥ 25 ≥ 23
Tiền béo phì 25-29,9 23- 24,9
Béo phì độ I 30-34,9 25- 29,9
Béo phì độ II 35-39,9 ≥ 30
Béo phì độ III ≥ 40

Như vậy, theo phân loại thừa cân béo phì cho cộng đồng các nước châu Á thì người Việt Nam chúng ta chỉ nên có BMI từ 18,5 – 22,9. Thông thường đối với các bạn gái trẻ chỉ số BMI lý tưởng nhất là từ 18,5- 20. Còn đối với phụ nữ trung niên và người lớn tuổi thì chỉ số BMI lý tưởng là 20-22.

Đánh giá yếu tố nguy cơ của thừa cân – béo phì:

Nếu bệnh nhân có 3 yếu tố nguy cơ trở lên đã mắc bệnh có liên quan đến thừa cân, béo phì có thể phân loại là có nguy cơ cao của rối loạn có liên quan tới béo phì. Đó là:

♦ Tăng huyết áp.
♦ Hàm lượng lipid có tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein) LDL – Cholesterol ≥160mg/dL (4,1mmol/L).
♦ Hàm lượng lipid có tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein) HDL – C < 35 mg/dL (0,9 mmol/L).
♦ Glucose máu lúc đói 110-125mg/ dL hoặc 6,1 – 6,9 mmol/L.
♦ Tiền sử gia đình có người bị bệnh tim mạch.
♦ Tuổi trên 45 với nam giới và trên 55 với phụ nữ.
♦ Hút thuốc lá.

beo-phi-4
Việc có mặt của các yếu tố nguy cơ cao cần xem xét tới việc cần thiết phải điều trị béo phì và nghiệm pháp làm giảm lipid máu và huyết áp. Sự dư thừa cân nặng dẫn đến thừa cân, béo phì sẽ kéo theo sự gia tăng các bệnh mạn tính như đái tháo đường, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, vữa xơ động mạch, sỏi thận, xương khớp, một số bệnh ung thư…

Vì vậy mỗi người cần phải có những hiểu biết về thừa cân, béo phì để có một lối sống lành mạnh, một thói quen ăn uống hợp lý nhằm bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và gia đình. Để có sức khoẻ tốt bạn nên luôn giữ cho mình có một cân nặng lý tưởng và một thân hình cân đối thông qua một chế độ dinh dưỡng cân đối, nghiêm túc và lao động, tập luyện hợp lý thường xuyên.

Tin Liên Quan