Dược Liệu

Thần kỳ: Vị thuốc có khả năng đánh lừa vị giác

16
cây thần kỳ

Mô tả ngắn: Sở dĩ cây có tên là Thần kỳ, vì khi ăn quả có cả vị chua và vị đắng trở nên ngọt ngào.

Tên thường gọi: Thần kỳ
Tên gọi khác:
Miracle Fruit,
Miracle Berry,
Miraculous Berry,
Cây Kỳ Diệu,
Cây Phép Lạ

Mô Tả Dược Liệu

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Thần kỳ.

Tên khác: Miracle fruit; Miracle berry; Miraculous berry; sweet berry; Cây kỳ diệu; Cây phép lạ.

Tên khoa học: Synsepalum dulcificum

Đặc điểm tự nhiên

Cây thần kỳ thuộc nhóm thân gỗ nhỏ. Cây có thể cao tới 6m sau 10 năm.

Lá mọc so le, mọc thành cụm ở đầu cành. Đỉnh lá hình mác, gốc thuôn, màu xanh bóng.

Hoa lưỡng tính, màu trắng, nhỏ, đơn độc hoặc thành 2 – 4 chùm ở nách lá.

Cây ra trái sau 2 – 3 năm tuổi. Quả hình bầu dục, chín màu đỏ tươi, chua ngọt, ăn được.

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây thần kỳ được phát hiện lần đầu tiên ở vùng nhiệt đới Tây Phi vào năm 1725 và sau đó được trồng ở châu Mỹ và Đông Nam Á.

Loại cây này ưa nắng và có thể sống trong bóng râm.

Cây này được đưa vào trồng ở nước ta những năm gần đây. Cây này có thể trồng trong chậu hoặc trồng trong vườn làm cảnh hoặc lấy bóng mát và ăn quả.

cây thần kỳ
Cây thần kì

Bộ phận sử dụng

Quả.

Thành Phần Hóa Học Của Thần kỳ

Các nhà khoa học đã phân tích các thành phần hóa học chính của trái thần kỳ, đó là đường và magiculin. Miraculin thay đổi vị giác trên lưỡi sau khi ăn. Miraculin là tác nhân khiến lưỡi thay đổi độ nhạy cảm với axit. Chúng có thể làm ngọt tạm thời các thực phẩm chua, đắng. Hiệu ứng này xuất hiện khoảng 30 phút sau khi ăn trái cây và kéo dài đến hai giờ.

dược liệu thần kỳ
Quả cây thần kì

Tác Dụng Dược Lý Của Thần kỳ

Cây thần kỳ giúp điều trị bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường là tình trạng lượng đường trong máu cao. Đường huyết cao có thể dẫn đến các biến chứng ở não, mắt, tim, thận…

Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người bị bệnh tiểu đường có thể giảm lượng đường trong máu của họ một chút bằng cách uống trà làm từ lá thần kỳ. Tác dụng này không phải do đặc tính hạ đường huyết của cây. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng protein kỳ diệu trong trái cây chỉ đánh lừa vị giác của bệnh nhân. Chúng làm cho thức ăn trở nên ngọt ngào sau khi ăn. Từ đó, bệnh nhân chán ăn đồ ngọt. Vì vậy, đây có thể được coi là một biện pháp hữu hiệu giúp cai nghiện thực phẩm giàu đường sucrose.

Cây thần kỳ giúp giảm cân

Béo phì là nguy cơ dẫn đến nhiều bệnh tật hiện nay như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch… Bên cạnh việc luyện tập thì chế độ dinh dưỡng cũng rất quan trọng để giảm cân.

Nhờ vị giác mà người ta có thể đánh lừa được chất magiculin trong Miracle Fruit. Chúng có thể được thêm vào thực phẩm như chất làm ngọt nhân tạo. Do đó, người dùng vẫn có thể cảm nhận được vị ngọt của thực phẩm mà không cần thêm đường. Đồng thời, trái cây chứa ít calo và không chứa chất béo. Điều này có lợi cho những đối tượng béo phì nghiện đồ ngọt có thể giảm lượng calo nạp vào cơ thể. Vì vậy, trái cây thần kỳ được coi như một loại thực phẩm giảm cân tự nhiên rất tốt.

Trái cây kỳ diệu hỗ trợ các triệu chứng giảm vị giác ở bệnh nhân ung thư

Hóa trị và xạ trị ở bệnh nhân ung thư có thể ảnh hưởng đến các thụ thể trong lưỡi. Do đó, người bệnh có xu hướng mất cảm giác về vị giác. Thông thường, bệnh nhân được xạ trị có vị đắng hoặc kim loại trong miệng và mất khả năng nếm thức ăn. Đây là nguyên nhân gây ra cảm giác chán ăn khi ăn và ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Quả thần kỳ có thể che đi tác dụng này, loại bỏ mùi vị khó chịu và giúp hỗ trợ quá trình điều trị ung thư.

Liều Dùng, Cách Dùng Của Thần kỳ

Ở Việt Nam, nó được dùng chủ yếu dưới dạng quả tươi. Ở Châu Âu và Hoa Kỳ, ba dạng phổ biến trên thị trường: Quả thần kỳ đông lạnh (vì quả chín dễ hỏng), bột đông khô, và viên nén đóng chai hoặc vỉ.

Liều lượng trái cây thích hợp phụ thuộc vào các yếu tố như tuổi tác, sức khỏe của người dùng và các yếu tố khác. Cho đến nay, không có thông tin khoa học chính thức về tác dụng chữa bệnh của trái thần kỳ. Vì vậy, nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng để điều trị.

cây thần kỳ chữa bệnh
Cây thần kì

Lưu Ý Khi Sử Dụng Thần kỳ

Miraculin trong Miracle Fruit là một loại protein không ổn định ở nhiệt độ cao. Chúng chỉ bị phân hủy khi đun nóng. Vì vậy, trái thần kỳ sau khi được nấu chín sẽ không còn ảnh hưởng đến vị giác. Nó chỉ hoạt động khi được sử dụng tươi.

Chất magiculin trong quả thần kỳ chỉ đánh lừa vị giác chứ không làm thay đổi cấu trúc hóa học của thực phẩm. Khi sử dụng nhiều chất chua (như chanh, giấm, hoặc các chất gây kích thích như bia, rượu,…), tuy có vị ngọt nhưng bản chất vẫn là axit và rượu. Điều này có thể gây tổn thương niêm mạc miệng và dạ dày. Sử dụng lâu dài có thể gây viêm loét miệng, ung thư vòm họng, ung thư dạ dày và ung thư gan.

Nguồn Tham Khảo

  1. Youmed: https://youmed.vn/tin-tuc/cay-than-ky/

  2. Miracle fruit facts and health benefits https://www.healthbenefitstimes.com/miracle-fruit/

  3. Jian H, Qiao F, Chen J, He N, (2017), “Physicochemical characterisation of polysaccharides from the seeds and leaves of miracle fruit (Synsepalum dulcificum) and their antioxidant and α-glucosidase inhibitory activities in vitro”, Journal of Chemistry, 2017

Dược Liệu

Thanh Yên: Vị thuốc được sử dụng rộng rãi trong Y học cổ truyền

14
thanh yên

Mô tả ngắn: Thanh yên hay còn gọi là chanh yên là một loại quả thân thuộc và được trồng rộng khắp mọi nơi tại Việt Nam. Thanh Yên ngoài là một vị thuốc trong điều trị ho đờm, sốt, trị giun, chống hoạt huyết, chống nôn thì còn có thể làm mứt.

Tên thường gọi: Thanh yên
Tên gọi khác:
Chanh Yên

Mô Tả Dược Liệu

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt:

Thanh yên.

Tên khác:

Chanh yên.

Tên khoa học: Citrus medica L. ssp. bajoura Bonavia. Thuộc họ: Rutaceae (Cam).

Đặc điểm tự nhiên

Thanh yên là cây gỗ nhỏ, chiều cao trung bình từ 2,5 – 5m, không có gai hoặc có gai ngắn nằm ngang.

Lá nhỏ, mọc so le, có hình bầu dục, có răng cưa ở mép lá, dài 6 -11 cm, rộng 4 – 6 cm.

Cụm hoa mọc thành chùm 2 – 3 hoa, đôi khi mọc đơn độc, hoa có màu trắng pha tím đỏ và có mùi thơm dễ chịu.

Quả chanh yên to, hình trái xoan, hoặc tròn dẹt với kích thước (12 – 20) x (8 – 12) cm núm quả lõm, đầu nhô cao. Quả có lớp vỏ dày và sần sùi, sống có màu xanh và chín có màu vàng tươi, cùi xốp màu trắng, ruột nhỏ, múi bé, có vị chua và hơi đắng. Mùa quả vào tháng 6.

thanh yên
Quả Thanh yên có tác dụng lý khí, bài hơi, thư uất, hóa đờm, chống nôn, trợ tiêu hóa

Phân bố, thu hái, chế biến

Thanh yên có nguồn gốc từ vùng cận Himalaya thuộc Đông – Bắc Ấn Độ đến Myanmar và một số nước vùng Địa Trung Hải. Cây Thanh Yên có thể gặp nhiều ở các nước nhiệt đới như Nhật Bản, Malaysia, Campuchia, Lào, Thái Lan, Việt Nam,… Ở Việt Nam Thanh Yên được trồng ở rải rác ở các địa phương phía bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Hà Tây, Hòa Bình, Vĩnh Phúc…

Thanh yên là cây ưa sáng và ưa ẩm, chịu hạn kém và không chịu được ngập úng, thích nghi với vùng có khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình từ 19 đến 22°C. Về mùa đông cây rụng lá và có thể chịu được nhiệt độ thấp khoảng 10 hoặc 7°C.

Quả thu hái khi đã chín và có màu vàng tươi, đem cắt lát dọc thành từng miếng hoặc cắt ngang thành từng khoanh với chiều dài khoảng 0,5 – 1 cm, sau đó phơi hoặc sấy nhẹ cho khô, tránh nhiệt độ quá cao có thể ảnh hưởng đến phẩm chất và hương vị của Thanh yên.

Rễ và lá cây Thanh Yên được thu hái quanh năm, có thể dùng tươi, phơi hay sấy khô.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng của Thanh Yên gồm có: Quả, vỏ quả, rễ và lá.

dược liệu thanh yên
Thanh Yên

Thành Phần Hóa Học Của Thanh yên

Tinh dầu từ vỏ quả thanh yên là một loại tinh dầu giàu limonen, còn có dipenten, một chất phát quang citrapten, citral, một aldehyd… Cùi của quả chứa hesperosid như ở chanh. Tinh dầu từ hoa Thanh Yên như tinh dầu Cam Neroli.

Tác Dụng Dược Lý Của Thanh yên

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, Thanh yên có vị cay, đắng, chua, tính ôn, quy kinh Can, Phế, Tỳ, có tác dụng lý khí, bài hơi, thư uất, hóa đờm, chống nôn, trợ tiêu hóa.

Dịch quả Thanh yên có tính khử độc, lọc gan. Sử dụng Thanh yên trong thực phẩm như các món bánh, kem, pha chếm chế biến sẽ cho hương vị đặc biệt. Người ta dùng cùi quả làm mứt kẹo bằng cách ngâm đường rồi chế thành mứt có mùi thơm rất được ưa chuộng.

Theo y văn cổ truyền, Thanh Yên được dùng để điều trị tâm hạ khí thống, đàm ẩm khái thấu, khí nghịch ẩu thổ. Ở Ấn Độ, rễ cây Thanh yên được dùng để trị giun, táo bón, nôn mửa và sỏi niệu đạo.

Theo y học hiện đại

Trong y học hiện đại, các thành phần trong Thanh yên được nghiên cứu các tác dụng trong điều trị tăng huyết áp, chữa bón, đau bụng, đau tức ngực hay ho có đờm như:

Phòng chống ung thư

Vitamin C trong Thanh Yên có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa ung thư, giúp tăng cường và bảo vệ sức khỏe.

Hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường

Thành phần monoterpen và sesquiterpenes trong vỏ quả Thanh Yên giúp chống oxy hóa, ức chế sự tiến triển của một số bệnh mạn tính như tiểu đường. Ngoài ra quả Thanh yên có tác dụng tăng tiết insulin và giảm béo, có lợi cho bệnh nhân đái tháo đường type 2.

Hỗ trợ giảm đau

Flavonoid và các hợp chất phenolic trong quả và thân cây Thanh yên có khả năng chống viêm và giảm đau hữu hiệu.

Giảm triệu chứng tăng huyết áp

Ngoài kali, trong quả Thanh yên còn có chứa vitamin C và các chất điện giải, các chất này kết hợp với nhau giúp giảm nguy cơ đau tim, xơ vữa động mạch và đột quỵ. Citrusin được thí nghiệm cho thấy có tác dụng chống tăng huyết áp trên chuột cống trắng.

Tăng cường hệ miễn dịch

Nhờ có chứa một lượng lớn vitamin C nên khi thường xuyên sử dụng quả Thanh yên sẽ giúp kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể, tăng tế bào bạch cầu và chống nhiễm trùng.

thanh yên trị bệnh
Thanh Yên: Vị thuốc được sử dụng rộng rãi trong Y học cổ truyền

Liều Dùng, Cách Dùng Của Thanh yên

Thanh yên thường được sử dụng dưới dạng thuốc sắc hoặc chế thành hoàn tán với liều tối đa mỗi ngày là 20-30g đối với lá và rễ, 40 – 60 g đối với vỏ.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Thanh yên

Khi sử dụng Thanh yên nên dùng đúng bài thuốc theo như chỉ định của bác sĩ, không tự ý kết hợp vị thuốc nếu không am hiểu sẽ gây ra nguy hiểm cho cơ thể.

Ngưng sử dụng khi bị dị ứng hay tiến triển bệnh không khả quan.

Thanh yên khi dùng ngoài ra cần tránh tiếp xúc với ánh nắng do có thể gây kích ứng, bỏng da.

Bài Thuốc Có Thanh yên

Điều trị chứng ợ hơi, nôn mửa, kém ăn

2 quả Thanh Yên+ Xuyên bối 90 g + Đương quy (sao) 45 g + Bạch thông thảo 30 g + Tây qua bì 30 g + Cát cánh 9g. Thái nhỏ các thành phần rồi sắc làm dịch đặc, sau đó chế thành hoàn, mỗi ngày uống 9 g với nước đun sôi để nguội.

Điều trị ho đờm

Hai quả Thanh yên ăn cả quả, vỏ hoặc cùi quả Thanh yên đem nhai nhuyễn, nuốt phần nước. Sau 1 tuần thì sẽ tan dần đờm và và chặn khí nghịch đưa lên giúp giảm triệu chứng ho.

Chữa đau tức ngực, đau vùng dưới tim

50g vỏ quả Thanh yên, sắc với 2 bát nước cho đến khi còn 1 bát, sau đó chia đều ra uống trong ngày.

Giảm mệt mỏi, áp lực

Thái nhỏ 2 quả Thanh yên rồi đun sôi. Dùng nước tắm mỗi ngày giúp giảm mệt mỏi, cải thiện tinh thần và ngủ ngon.

Điều trị viêm họng

2 kg Thanh yên chín + 3 kg đường + 2 lít nước, + 2 quả chanh. Thanh yên đem cắt và ngâm với đường trong khoảng 1 ngày. Hầm trong khoảng 1 – 2 giờ cho cạn nước, sau đó cho thêm đường và nước cốt chanh vào thành mứt Thanh yên. Mứt Thanh yên có tác dụng trị đau họng.

Nguồn Tham Khảo

https://tracuuduoclieu.vn/thanh-yen.html

https://suckhoedoisong.vn/chanh-yen-rung-hiem-gap-tro-thanh-mat-hang-duoc-nhieu-nguoi-lung-mua-169211125095048283.htm

Dược Liệu

Than hoạt tính – Công Dụng Bất Ngờ Bạn Có Biết

15
than hoat tinh 2

Mô tả ngắn: Than hoạt tính là một loại bột màu đen, không mùi, không vị. Than hoạt tính thường được sử dụng để lọc các chất gây ô nhiễm từ nước và không khí, đã được sử dụng từ thời cổ đại để điều trị các bệnh khác nhau.

Mô Tả Dược Liệu

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt:

Than hoạt tính.

Tên gọi khác: Carbon hoạt tính; activated charcoal.

Tên khoa học: Activated cacbon.

Đặc điểm tự nhiên

Than hoạt tính là than đã được xử lý oxy ở nhiệt độ rất cao để làm xốp hơn. Phương pháp này thay làm thay đổi cấu trúc bên trong, giảm kích thước lỗ và tăng diện tích bề mặt.

Ở dạng hạt, than hoạt tính là một nhóm chất hấp phụ rất linh hoạt, có khả năng hấp phụ có chọn lọc hàng ngàn chất hữu cơ và một số vật liệu hữu cơ nhất định. Từ việc sử dụng cacbon bột trong y học ở Ai Cập cổ đại, cacbon đã được hoạt hóa và được sử dụng như một chất hấp phụ trong nhiều thế kỷ.

Hấp phụ/ Chất hấp phụ

Hấp phụ là một hiện tượng bề mặt, trong đó các phân tử của chất hấp phụ bị hút và giữ trên bề mặt của chất hấp phụ cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng giữa các phân tử bị hấp phụ và các phân tử vẫn phân bố tự do trong chất khí hoặc chất lỏng.

Trong khi các nguyên tử trong cấu trúc của chất hấp phụ bị hút theo mọi hướng tương đối như nhau, các nguyên tử ở bề mặt thể hiện một lực hấp dẫn không cân bằng.

Than hoạt tính dạng hạt

Than hoạt tính dạng hạt (than hoạt tính) là chất hấp phụ có nguồn gốc từ nguyên liệu là cacbon, trong đó các phương tiện nhiệt hoặc hóa học đã được sử dụng để loại bỏ hầu hết các thành phần phi cacbon dễ bay hơi và một phần hàm lượng cacbon ban đầu, tạo ra cấu trúc có bề mặt cao

Cấu trúc lỗ

Các lỗ rỗng có đường kính nhỏ nhất tạo nên cấu trúc vi lỗ, và là các vị trí có năng lượng hấp phụ cao nhất. Độ xốp siêu nhỏ hữu ích trong việc hấp phụ các hơi hữu cơ có trọng lượng phân tử thấp hơn, nhiệt độ sôi thấp hơn, cũng như loại bỏ các chất hữu cơ dạng vết trong nước đến mức không thể phát hiện được.

Cấu trúc này sẽ có hiệu quả trong việc hấp phụ các dung môi bay hơi cao, cung cấp sự cân bằng tốt về độ chọn lọc cho các phân tử có kích thước khác nhau, khả năng giảm ô nhiễm hơi và chất lỏng xuống mức cực thấp, và các đặc tính khuếch tán tốt.

Phân bố, thu hái, chế biến

Than hoạt tính dạng hạt có thể được sản xuất từ ​​các nguyên liệu thô có nguồn gốc cacbon khác nhau, mỗi nguyên liệu sẽ mang lại những phẩm chất điển hình cho than hoạt tính.

Các loại than hoạt tính thương mại thường được chế biến từ dừa và các loại vỏ hạt khác, than bitum và than non, than cốc và mùn cưa, vỏ cây và các sản phẩm gỗ khác.

Bộ phận sử dụng

Than hoạt tính gồm dạng lỏng, hỗn dịch, viên nén, viên nhai hoặc thuốc bột pha hỗn dịch.

than hoat tinh 2

Than hoạt tính

Thành Phần Hóa Học Của Than hoạt tính

Than hoạt tính là một dạng của carbon đã được xử lý để có những lỗ rỗng bé thể tích nhỏ để tăng diện tích bề mặt cho dễ hấp phụ hoặc tăng cường phản ứng hóa học.

Thành phần hóa học chủ yếu của than hoạt tính là nguyên tố carbon ở dạng vô định hình và một phần dạng tinh thể vụn grafit. Ngoài ra, Than hoạt tính còn chứa lại là tàn tro, mà chủ yếu là các kim loại kiềm và vụn cát.

Tác Dụng Dược Lý Của Than hoạt tính

Theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh

Than hoạt tính và đường sorbitol có vị ngọt, thơm.

Công năng, chủ trị

Trong y học cổ truyền, than hoạt tính được dùng trong chứng đầy hơi, khó tiêu, nóng rát ở thượng vị kèm ợ chua, do thuốc hấp phụ khí đường tiêu hóa, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu, nhất là khi bị chướng bụng, đầy hơi.

Ngoài ra, than hoạt tính còn giúp giải độc trong các trường hợp ngộ độc thuốc và hóa chất, một số chất độc của nấm. Than hoạt tính chỉ có tác dụng khi chất độc đang còn ở trong đường tiêu hóa, chưa vào máu.

Theo y học hiện đại

Than hoạt tính điều trị ngộ độc

Than hoạt tính được sử dụng để điều trị ngộ độc và quá liều sau khi uống. Viên nén hoặc viên nang than hoạt tính được sử dụng ở nhiều nước như một loại thuốc không kê đơn để điều trị tiêu chảy, khó tiêu và đầy hơi. Nó nằm trong Danh sách Thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới.

Tuy nhiên, than hoạt tính không có tác dụng nếu ngộ độc do ăn phải chất ăn mòn, axit boric, các sản phẩm dầu mỏ, và đặc biệt không hiệu quả đối với ngộ độc axit hoặc bazơ mạnh, xyanua, sắt, liti, asen, metanol, etanol hoặc etylen glycol. Than hoạt tính sẽ không ngăn cản các hóa chất này hấp thụ vào cơ thể con người.

Điều trị những người bị nhiễm độc cấp tính

Than hoạt tính được coi là “thuốc giải độc phổ quát”, được ứng dụng trong các phòng cấp cứu và bệnh viện.

Than hoạt tính là chiết xuất của các chất đông máu

Than hoạt tính rất hữu ích để chiết xuất các chất chống đông máu đường uống trực tiếp (DOAC) như dabigatran, apixaban, rivaroxaban và edoxaban từ các mẫu huyết tương. Vì mục đích này, nó đã được chế tạo thành “minitablets”, mỗi cục chứa 5 mg than hoạt tính để xử lý 1ml mẫu DOAC. Vì than hoạt tính này không ảnh hưởng đến các yếu tố đông máu, heparin hoặc hầu hết các chất chống đông máu khác, điều này cho phép phân tích mẫu huyết tương để tìm các bất thường do DOACs khác.

Than hoạt tính là phụ gia thực phẩm

Than hoạt tính, cấp thực phẩm đã trở thành một xu hướng thực phẩm vào năm 2016, được sử dụng như một chất phụ gia để tạo mùi vị “hơi khói” và tạo màu sẫm cho các sản phẩm bao gồm hotdog, kem, đế bánh pizza và bánh mì tròn.

Những người đang dùng thuốc, bao gồm cả thuốc tránh thai và thuốc chống trầm cảm, nên tránh các loại thức ăn hoặc đồ uống mới lạ có sử dụng màu than hoạt tính, vì nó có thể làm cho thuốc mất tác dụng.

Chăm sóc da

Các khía cạnh hấp thụ của Than hoạt tính đã làm cho nó trở thành một chất phụ gia phổ biến trong nhiều sản phẩm chăm sóc da. Các sản phẩm như Xà phòng than hoạt tính và Mặt nạ than hoạt tính và tẩy tế bào chết kết hợp việc sử dụng khả năng hấp thụ của than cùng với khả năng làm sạch của xà phòng.

Than hoạt tính dùng làm mặt nạ chăm sóc da

Than hoạt tính dùng làm mặt nạ chăm sóc da

Than hoạt tính có tác dụng giúp giảm lượng cholesterol trong máu

Theo một nghiên cứu diễn ra trong khoảng 4 tuần của 7 bệnh nhân có nồng độ cholesterol cao. kết quả ghi nhận, khi bệnh nhân sử dụng trên dưới một lượng 24g bột than này mỗi ngày thì cơ thể sẽ giảm đi 25% cholesterol toàn phần và 25% cholesterol xấu LDL, đồng thời làm tăng 8% cholesterol HDL tốt.

Lý do là Than hoạt tính có khả năng liên kết với cholesterol và các axit mật chứa cholesterol trong ruột, từ đó giúp cơ thể tránh hấp thụ cholesterol. Kết quả làm giảm lượng cholesterol trong máu một cách hiệu quả.

Vì vậy Than hoạt tính được ứng dụng trong điều trị các bệnh nhân có hàm lượng cholesterol trong máu ở mức cao.

Lọc nước – Tinh chế đường

Than hoạt tính giữ lại thuốc trừ sâu, chất béo, dầu, chất tẩy rửa, phụ phẩm khử trùng, chất độc, các hợp chất tạo màu, các hợp chất tạo ra do sự phân hủy của tảo, rau quả hoặc chuyển hóa của động vật.

Than giữ lại các protein tạo màu cho nước mía; mục tiêu chính của quá trình này là ngăn chặn đường lên men và hư hỏng.

Liều Dùng, Cách Dùng Của Than hoạt tính

Luôn đảm bảo làm theo hướng dẫn về liều lượng trên nhãn mác sản phẩm hoặc sử dụng những hướng dẫn trong các nghiên cứu đã đề cập ở trên.

Trong trường hợp nếu ngộ độc thuốc, ngừng sử dụng thuốc và hãy đến ngay cơ sở y tế.

Liều dùng tùy tình trạng cụ thể từng trường hợp, dùng càng sớm càng tốt sau ngộ độc:

  • Người lớn: Dùng Than hoạt tính liều 2g/ kg cân nặng, khoảng 20 g than hoạt mỗi 2 giờ.

  • Trẻ em: Dùng than hoạt tính liều bằng 50% liều người lớn. Liều đầu tiên 1 g/ kg cân nặng, dùng trung bình 10g than hoạt tính.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Than hoạt tính

Than hoạt tính được coi là an toàn trong hầu hết các trường hợp.

Một số phản ứng phụ có thể gặp (không thường xuyên xảy ra):

  • Nôn mửa, đặc biệt là khi được dùng chung với sorbitol.

  • Đi ngoài phân đen.

  • Lưỡi đen.

  • Than hoạt tính có thể gây tiêu chảy hoặc táo bón.

  • Than hoạt tính có thể gây tắc nghẽn đường tiêu hóa.

  • Trong một số trường hợp nghiêm trọng, làm trầm trọng thêm các triệu chứng ở những người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Than hoạt tính cũng được cảnh báo không được sử dụng trong các trường hợp chưa loại trừ tắc ruột, thủng tạng rỗng, xuất huyết tiêu hóa.

Than hoạt tính 4

Than hoạt tính có thể gây tiêu chảy hoặc táo bón

Bài Thuốc Có Than hoạt tính

Bài thuốc trị ngộ độc thực phẩm cấp tính do vi sinh vật và độc tố

Than hoạt tính thường dùng ở dạng viên nang, viên bao đường hoặc viên nén nhai.

Dùng than hoạt tính từ 62,5- 125 mg/1 lần, dùng 2 – 3 lần/ngày, dùng trong 4 đến 5 ngày, nên dùng sau bữa ăn.

Trường hợp ăn khó tiêu, người lớn có thể dùng than hoạt tính liều 125mg/ 1 lần, dùng từ 2 – 3 lần/ ngày.

Ngộ độc thực phẩm cấp tính do hóa chất

Thường dùng Than hoạt tính ở dạng bột mịn hoặc dạng nhũ dịch.

Than hoạt tính dạng bột mịn:

  • Người lớn dùng than hoạt tính liều 50 g, khuấy trong 250 ml nước, lắc kỹ trước khi uống, có thể dùng ống thông dạ dày.

  • Nếu nhiễm độc nặng nhắc lại nhiều lần Than hoạt tính từ 25 – 50 g, mỗi lần uống cách nhau 4 – 5 giờ và có thể phải kéo dài đến 48 giờ.

  • Trẻ em dùng Than hoạt tính theo cân nặng cơ thể, khoảng 1g/kg thể trọng cơ thể, trường hợp nặng có thể lặp lại 4 – 6 g.

Than hoạt tính dạng nhũ dịch:

  • Người lớn dùng 200ml than hoạt tính, trẻ em dùng 100 ml than hoạt tính mỗi ngày.

  • Tổng lượng phải dùng Than hoạt tính có thể từ 1 – 6 lọ hoặc có thể nhiều hơn, tùy vào mức độ ngộ độc. Nếu là ngộ độc nhẹ, chỉ cần dùng 1 lọ, nhưng nếu là ngộ độc nặng (kim loại…), có thể phải dùng 6 lọ trở lên.

Nguồn Tham Khảo

  1. Activated carbon (2022) https://en.wikipedia.org/wiki/Activated_carbon

  2. Activated carbon (2021) https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/anh-huong-cua-than-hoat-tinh-toi-suc-khoe/

  3. Cách dùng than hoạt tính khi ngộ độc thực phẩm (2018) https://suckhoedoisong.vn/cach-dung-than-hoat-tinh-khi-ngo-doc-thuc-pham-16974647.htm

  4. Than hoạt tính (Activated charcoal) (2021) https://hellobacsi.com/thuoc/than-hoat-tinh-activated-charcoal/

  5. Activated Charcoal – Uses, Side Effects, and More (2021) https://www.webmd.com/vitamins/ai/ingredientmono-269/activated-charcoal

Dược Liệu

Thành ngạnh: Vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải độc

14
 Cratoxylon prunifolium Dyer

Mô tả ngắn: Thành ngạnh là 1 loài cây có vùng phân bố khá rộng, gồm hầu hết các nước ở Đông Nam Á như Lào, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Myanmar, Ấn Độ và các tỉnh ở phía nam Trung Quốc. Còn ở Việt Nam thì thành ngạnh mọc phổ biến ở hầu hết các tỉnh thuộc vùng núi thấp (< 600 m) và trung du.

Mô Tả Dược Liệu

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt:

Thành ngạnh.

Tên khác:

Cây đỏ ngọn; Ngành ngạnh; Lành ngạnh.

Tên khoa học:

Cratoxylon prunifolium Dyer.

Đặc điểm tự nhiên

Cây to hoặc nhỡ, chiều cao 6 – 12 m, ở gốc có gai. Cành non có lông tơ màu vàng nhạt, cành già thì nhẵn, màu xám.

Thân ở phía ngọn có màu đỏ do lông tơ màu đỏ nên có tên là đỏ ngọn.

Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc mác, gốc thuôn, đầu nhọn, chiều dài 6 – 11 cm, chiều rộng 2,5 – 3,5 cm, mặt trên lá có lông nhỏ, dày hơn ở mặt dưới; lá non thì có màu hồng đỏ và có lông tơ; cuống ngắn.

Hoa màu hồng nhạt, mọc riêng lẻ hoặc thành chùy nhỏ khoảng 4 – 6 cái ở kẽ lá; lá đài thì có lông ở mặt ngoài, đầu cánh hoa có khía răng; nhị nhiều; bầu có dạng hình nón.

Quả nang, chiều dài 1,5 cm, chiều rộng 0,7 – 0,8 cm. Hạt hình trứng chiều dài 0,6 cm, chiều rộng 0,3 cm.

Mùa hoa quả thường rơi vào tháng 5 đến tháng 7.

 Cratoxylon prunifolium Dyer
Cây Thành ngạnh

Phân bố, thu hái, chế biến

Ở vùng đồng bằng thì thường ít gặp vị thuốc này. Thành ngạnh mọc nhiều ở các tỉnh miền núi, nhất là vùng núi phía Bắc của nước ta như Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Sơn La, Lai Châu,…

Thành ngạnh là loài cây ưa sáng và có khả năng chịu hạn cao. Cây này hay mọc lẫn chung với các cây bụi khác ở phần đồi, bờ nương rẫy hay ven rừng thưa. Còn ở nhiều nơi thuộc tỉnh Bắc Giang, Hà Tây, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc cây này mọc tập trung gần như thuần loài ở trên các đồi cây bụi.

Thành ngạnh có bộ rễ cọc khỏe và cắm sâu xuống dưới đất dài đến hơn 1m vì vậy nên thành ngạnh vẫn có thể sinh sống và phát triển được cả trên đất khô cằn, trơ sỏi đá. Hàng năm cây ra hoa và quả nhiều; tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt. Cho dù thành ngạnh có bị chặt phá nhiều lần thì phần còn lại của cây vẫn có thể tái sinh cây chồi khỏe.

Thông thường người ta hay hái lá thành ngạnh để pha nước uống hay làm thuốc. Lá thành ngạnh dùng tươi hoặc có thể ủ rồi phơi khô mới dùng. Ngoài phần lá hay sử dụng làm thuốc, phần thân cành của cây cũng được dùng làm củi.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng của thành ngạnh là lá, vỏ thân, rễ dùng tươi hay ủ rồi phơi khô.

Thành Phần Hóa Học Của Thành ngạnh

Cách đây nhiều năm thì cây thành ngạnh hay cây đỏ ngọn đã nhận được khá nhiều sự quan tâm từ giới khoa học. Năm 1995 Tiến sĩ Nguyễn Liêm – nguyên Chủ nhiệm khoa Dược học của Học viện Quân y cùng với cộng sự đã phát hiện ra 2 hoạt chất nằm trong lá thành ngạnh là tanin và flavonoid.

Kết quả nghiên cứu của ông chỉ ra rằng lá thành ngạnh có khả năng chống oxy hóa rất mạnh. Nếu so sánh khả năng này của thành ngạnh với các dược liệu khác cũng có hoạt tính oxy hóa mạnh như chè xanh, xoan trà thì sẽ thấy rằng tác dụng chống oxy hóa của lá thành ngạnh đứng đầu bảng.

Chính từ kết quả nghiên cứu này mà ngày nay loài cây này được ứng dụng để làm thuốc giúp bảo vệ tế bào, ngăn ngừa xơ vữa động mạch và tăng cường tuần hoàn máu não.

Thành ngạnh
Thành ngạnh có nhiều công dụng đặc biệt

Tác Dụng Dược Lý Của Thành ngạnh

Theo y học cổ truyền

Theo y học cổ truyền thì thành ngạnh có vị đắng chát, tính mát, có thể dùng để thanh nhiệt, giải độc, lợi tiêu hóa. Trong dân gian phụ nữ sau đẻ hay dùng lá thành ngạnh để nấu nước uống. Mỗi ngày dùng 15–30g, có thể thêm ít lá vối để giúp tiêu hóa, ăn ngon miệng hay phối hợp với lá ngải hoa vàng sắc uống dùng để chữa sốt, mồ hôi trộm, tay chân rã rời. Ngoài ra còn sử dụng để trị viêm ruột, tiêu chảy và cảm sốt, khản cổ, ho mất tiếng dưới dạng vỏ cây hay nước sắc lá.

Ở tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) người ta hay sử dụng thành ngạnh để điều trị cảm mạo, cảm nắng, viêm dạ dày-ruột cấp tính. Còn ở Ấn Độ thì người ta hay sử dụng nước sắc vỏ cây uống để chữa cơn đau bụng và dùng nhựa từ vỏ cây bôi để chữa ngứa.

Theo y học hiện đại

Cao chiết thành ngạnh cho tác dụng hoạt hóa hệ thần kinh, trong đó có hệ thần kinh thực vật, biểu hiện thông qua sự gia tăng hàm lượng catecholamin trong máu và tăng nhẹ thành phần sóng beta trên điện não đồ ở những con thỏ được cho uống thuốc.

Dịch chiết cây tành ngạnh cho tác dụng làm tăng khả năng thành lập phản xạ có điều kiện cũng như dập tắt phản xạ trên chuột nhắt trắng, qua đó làm gia tăng các quá trình hưng phấn và ức chế có điều kiện trên động vật thí nghiệm.

Liều Dùng, Cách Dùng Của Thành ngạnh

Có thể sử dụng lá tươi hay lá khô đều được. Nếu không có điều kiện dùng lá tươi có thể mua các sản phẩm đã được phơi khô để hãm trà uống hàng ngày.

Liều dùng và cách dùng: Lá khô 30g hay lá tươi 60g, thêm 1l nước sôi rồi ủ trong thời gian khoảng 30 phút là dùng được.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Thành ngạnh

Không có thông tin.

Bài Thuốc Có Thành ngạnh

Chữa bỏng

Lá thành ngạnh giã nát rồi trộn với nước vo gạo đặc sau đó đắp lên vết bỏng.

Chữa bí tiểu tiện

Lá thành ngạnh 20g, thân rễ mía dò 10g, băm nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống chia làm 2 lần trong ngày.

Phòng cảm nắng, chữa lỵ

Lá non tành ngạnh, sắc uống thay cho chè.

Chữa vết thương

Ngọn non thành ngạnh 60g, hạt cau già 30g, cỏ nhọ nồi 50g, vôi bột 40g. Đem tất cả phơi khô, tán bột rồi rây thật mịn. Rắc lên trên vết thương đã được phủ bằng một lớp gạc mỏng. Trong trường hợp vết thương có mủ thì rắc nhiều bột để thấm mủ. Thuốc sẽ hút mủ tốt giúp cho vết thương khô, sạch, chóng lên da non tạo cảm giác mát và dễ chịu.

công dụng của cây thành ngạnh
Thành ngạnh có thể chữa lành vết thương rất tốt

Nguồn Tham Khảo

  1. Tra cứu dược thành ngạnh: https://tracuuduoclieu.vn/lanh-nganh.html

  2. Cây thành ngạnh (cây đỏ ngọn) tăng tuần hoàn não, ngừa xơ vữa động mạch (do ngon)

  3. Dược điển Việt Nam V.

  4. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi.

Dược Liệu

Thanh mai: Cây thuốc phổ biến trong y học dân gian

14
Quả Thanh mai

Mô tả ngắn: Thanh mai là một loại cây thuốc phổ biến được tìm thấy nhiều nhất ở vùng cận nhiệt đới Himalaya, được sử dụng rộng rãi trong y học dân gian để điều trị một số bệnh.

Tên thường gọi: Thanh mai
Tên gọi khác:
Dâu Rượu

Mô Tả Dược Liệu

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Thanh mai.

Tên gọi khác: Thanh mai, dâu rượu.

Tên khoa học: Myrica esculenta. Họ: Myricaceae. Chi: Myrica. Chi Myrica là một nhóm lớn bao gồm hơn 97 loài trong họ Myricaceae. Họ này bao gồm các cây thân gỗ có nguồn gốc từ vùng cận nhiệt đới và ôn đới.

Đặc điểm tự nhiên

Đánh giá hình thái cây Thanh mai cho thấy đây là cây thân gỗ từ trung bình đến lớn, chiều cao khoảng 12 – 15m với đường kính thân khoảng 92,5cm. Vỏ bên ngoài có màu xám sẫm, xù xì, nhăn dọc trong khi vỏ bên trong có màu nâu sẫm, bề mặt nhẵn; có vị đắng.

Lá hình mác, thuôn dài, thuôn hẹp ở gốc, nhọn hoặc nhiều hay ít, dài 13cm, rộng 45cm, nhẵn, toàn bộ, đôi khi có răng về phía đầu lá; mép lá hơi cong; Cuống lá phẳng ở trên, màu xám có lông, dài 210mm.

Hoa

Hoa có màu trắng, mọc thành chùm.Mùa hoa bắt đầu từ tháng 2 và tiếp tục cho đến tháng 4 nhưng mùa cao điểm ra hoa được quan sát trong tuần đầu tiên của tháng 3.

Quả

Quả hình cầu, mọng nước, có màng trong cứng; đường kính 1,1–1,3cm (0,43 – 0,51 inch); khối lượng trung bình 670mg (10,3gr). Hạt có hình tam giác và có tác dụng làm se.

Quả Thanh mai có màu sắc rực rỡ, từ màu trắng đến màu mận đậm. Quả mọng nhỏ được tạo thành từ hàng trăm phần nhỏ tương tự như các mụn nước nhỏ trong trái cây họ cam quýt.

Quả Thanh mai
Quả Thanh mai

Phân bố, thu hái, chế biến

Thanh mai có nguồn gốc từ Cộng hòa Ấn Độ và thường có ở các dãy núi từ Ravi về phía đông đến Assam, cũng như Arunachal Pradesh, Meghalaya, Sikkim, Assam, Nagaland, Manipur, Mizoram ở Khasi, Jaintia, Kamarupan và đồi Lushai ở độ cao 900 – 2100m. Loài này cũng được tìm thấy ở Nepal, Trung Quốc, Việt Nam, Sri Lanka, Sylhet (Bangladesh), Pakistan và Nhật Bản, các đảo quốc châu Á, Himalayas và những ngọn đồi của Miến Điện.

Cây ra hoa vàng khoảng tháng 6, mùa quả chín vào tháng 10 hàng năm.

Bộ phận sử dụng

Tất cả các bộ phận của cây Thanh mai đều có tầm quan trọng về mặt dinh dưỡng và điều trị bệnh. Các bộ phận vỏ, rễ, quả, lá và hoa điều có thể sử dụng.

Thành Phần Hóa Học Của Thanh mai

Giá trị dinh dưỡng

Phân tích gần đúng các chất dinh dưỡng như chất xơ, protein, chất béo, cacbohydrat, và hàm lượng khoáng chất như Na, K, Ca, Mg, Fe, Zn, Mn, Cu của quả Thanh mai được đã báo cáo.

Hóa thực vật

Nhiều nghiên cứu hóa thực vật sơ bộ khác nhau được thực hiện trên quả, lá và vỏ cây của Thanh mai cho thấy sự hiện diện của các thành phần phyto hoạt tính khác nhau thể hiện nhiều tác dụng sinh học.

Tannin và axit phenolic

  • Vỏ cây Thanh mai có axit gallic; epigallocatechin 3-O-gallate; epigallocatechin- (4β → 8) -epigallocatechin3-O-gallate, -epigalloc-atechin3-O-gallate cùng với tannin thủy phân castalagin.

  • Phân tích dịch chiết quả cho thấy sự hiện diện của catechin, axit gallic; axit chlorogenic và axit ρ-coumaric.

  • Ethyl-β-D-glucopyranoside; 3-hydroxybenzaldehyde; isovanillin; 4 – (hydroxymetyl) -phenol đã được xác định trong lá.

  • Phân tích LC-MS của chiết xuất trái cây cũng chỉ ra sự hiện diện của các hợp chất hoạt tính sinh học, chẳng hạn như axit gallic và axit ferulic.

Flavonoid

  • Myricetin cũng được báo cáo trong lá, quả và vỏ thân, trong khi quercetin chỉ được tìm thấy trong lá.

  • Hai flavonoid glycoside flavone 4′-hydroxy-3 4′-dihydroxy-6 -methoxy-7-O-α-L-rhamnopyranoside được tìm thấy trong lá.

  • Trong khi myricetin-3-O- (2 ″ -Ogalloyl) -α-L-rhamnopyranoside và myricetin 3-O- (2 ″ – O-galloyl) -α-L-rhamnopyranoside được tiết lộ trong vỏ cây [78].

  • Myricetin 3-O-rhamnoside (myricitrin) được tìm thấy trong cả vỏ và lá Thanh mai.

Terpenes

  • Myresculoside (4-hydroxy-1,8-cineole 4-O-β-dapiofuranosyl (1 → 6) -β-D-glucopyranoside) đã được báo cáo trong lá của thanh mai.

Triterpenoids

  • Nhiều triterpenoit như lupeol; Axit oleanolic; axit trihydroxytaraxaranoic; dihydroxytaraxerane; Axit 3-epi-ursonic; axit arjunolic đã được báo cáo trong vỏ và lá của Thanh mai.

Hợp chất dễ bay hơi

  • Các hợp chất dễ bay hơi được xác định trong lá là nerolidol; α-pinen; α-selinene; β-caryophyllene; β-selinen; α-caryophyllene; α-cadinol; linalool.

  • Trong khi trong vỏ cây là n-hexadecanol; eudesmol axetat và n-octadecanol.

Proanthocyanidins

  • Vỏ cây Thanh mai cho thấy sự hiện diện của proanthocyanidins, chẳng hạn như proanthocyanidin acetate; proanthocyanidin metyl-ete và prodelhinidin.

Diarylheptanoids

  • Vỏ, lá và rễ của Thanh mai thể hiện sự hiện diện của diaylheptanoids. Myricanol và myricnone được báo cáo trong vỏ cây và lá.

  • Trong khi 13-oxomyricanol được báo cáo trong rễ.

  • 5-O-β-D-glucopyranosylmyricanol được tính trong lá [45], và 16-bromomyricanol là xác định trong vỏ cây.

Steroid

  • β-rosasterol; daucosterol; β-sitosterol-β-D-glucopyranoside được xác định trong lá [77,80] trong đó taraxerol, stigmasterol được tìm thấy trong vỏ cây.

  • β-sitosterol đã được xác định trong cả lá Thanh mai và vỏ cây.

  • Các hợp chất khác, chẳng hạn như axit amin; 1-ethyl-4-methylcyclohexane, myo-inositol, methyl-d-lyxofuranoside, 2-furancarboxyaldehyde, 2,5-furandionedihydro-3-methylene, furfural, oxiran cũng được báo cáo trong quả Thanh mai.

  • Cấu trúc của một số nhóm phytoconstitu hoạt tính sinh học quan trọng được báo cáo trong cây Thanh mai.

Tác Dụng Dược Lý Của Thanh mai

Theo y học cổ truyền

Tính vị

Trái Thanh mai có vị chua và ngọt, tính bình.

Công năng, chủ trị

Thanh mai được sử dụng rộng rãi trong y học dân gian để điều trị một số bệnh, sử dụng theo nhiều cách vì các công dụng chữa bệnh khác nhau của vỏ, rễ, quả, lá và hoa của nó:

  • Trái Thanh mai hoạt động như thuốc an thần, giảm đau bụng, tiêu diệt, chống đông máu.

  • Nước ép của quả chưa chín được sử dụng như một loại thuốc tẩy giun sán.

  • Sáp hoặc dầu quả được dùng để chữa chảy máu mủ, đau răng, rong kinh và các chứng rối loạn kinh nguyệt khác.

  • Vỏ cây được báo cáo là được sử dụng làm chất làm se, chất kích thích, chất khử trùng, chất tiêu diệt, chống đau bụng.

  • Nước sắc của vỏ cây được sử dụng trong điều trị bệnh kiết lỵ và tạo thành một khối sền sệt, nó được dùng làm thuốc đắp trên bong gân.

  • Bột vỏ cây trộn với gừng được sử dụng như một chất xoa bóp trong điều trị bệnh tả.

  • Nước ép từ vỏ cây bên ngoài được sử dụng để chữa lành vết cắt và vết thương trong khi bên trong nó được sử dụng để chữa bệnh đau đầu.

  • Rễ dùng trong viêm phế quản, hen suyễn, tả và ho.

Theo y học hiện đại

Hỗ trợ tiêu hóa và hỗ trợ chứng khó tiêu

Do trong quả có chứa nhiều vitamin và khoáng chất nên nó được dùng để chữa các bệnh về đường tiêu hóa như kiết lỵ, phân có máu và chảy máu cam.

Tăng sức đề kháng

Một trong những tác dụng của quả Thanh mai là tăng sức đề kháng cho cơ thể, nhờ có hàm lượng vitamin C cao nên ăn hoặc uống nước quả rất có lợi để phòng tránh các bệnh thường xuyên, vitamin nâng cao sức khỏe.

Tốt cho tim mạch

Thanh mai chứa nhiều proanthocyanidins oligomeric (OPCs), một nhóm chất chống oxy hóa mạnh hỗ trợ tất cả các hệ thống trao đổi chất của cơ thể và có thể chống lại căng thẳng bên trong và bên ngoài.

Chống oxy hóa

Nghiên cứu trước đây cho thấy các hợp chất axit phenolic và flavonoid là chất chống oxy hóa có hoạt tính cao, và các loại thực vật giàu chất chống oxy hóa như vậy mang lại tiềm năng đầy hứa hẹn trong việc kiểm soát các bệnh thoái hóa.

Hoạt động chống ung thư

Các nghiên cứu tiền lâm sàng đã chỉ ra rằng chiết xuất axeton và axitmetanol của quả Thanh mai cho thấy các hoạt động tăng sinh chống ung thư mạnh mẽ dẫn đến giảm 70-92% khả năng tồn tại của các tế bào ung thư C33A, SiHa và HeLa.

Dịch chiết methanol của quả cho thấy hoạt tính chống ung thư vừa phải dẫn đến ức chế 50, 48,29 và 46,19% các dòng tế bào ung thư Hep G2, Hela và MDA-MB-231 ở nồng độ 5 mg/ ml.

Hoạt động chống đái tháo đường

Tác dụng hạ đường huyết đáng kể đã được quan sát thấy phụ thuộc vào liều lượng nhờ chiết xuất metanol từ lá Thanh mai ở chuột mắc bệnh tiểu đường do streptozotocin gây ra vì kết quả cho thấy rằng việc uống chiết xuất làm giảm đáng kể (p <0,05) đường huyết, cholesterol máu và trọng lượng cơ thể cũng như cho thấy tác dụng có lợi (p <0,05) trên hồ sơ lipid của nhóm được xử lý chiết xuất so với nhóm được xử lý bằng phương tiện tích cực.

Hoạt động tẩy giun sán

Trong một nghiên cứu, chiết xuất ethanol 50% của vỏ cây Thanh mai được đánh giá về hoạt tính chống giun sán đối với giun đất Ấn Độ Pheretima posthuma ở các liều lượng khác nhau (50, 25 và 12,5 mg/ml).

Hoạt động chống viêm

Chiết xuất methanol của lá Thanh mai (200 mg/kg) đã chứng minh khả năng cải thiện tình trạng viêm cấp tính của nó vì nó cho thấy giảm đáng kể (21,71%) tình trạng viêm ở động vật được điều trị sau giờ điều trị thứ 4, tương đương với diclofenac ( 10 mg/kg; 32,75%) nhóm được điều trị.

Hoạt động kháng khuẩn

Dầu bay hơi được phân lập từ vỏ cây Thanh mai được báo cáo là có hoạt tính kháng khuẩn mạnh đối với vi khuẩn Gram dương và Gram âm.

Tác dụng hạ sốt

Việc sàng lọc chiết xuất methanol của quả Thanh mai về hoạt tính hạ sốt trong mô hình gây sốt do nấm men của Brewer’s ở chuột đã chứng minh rằng việc uống chiết xuất này tạo ra hoạt tính hạ sốt đáng kể tương đương với hoạt động hạ sốt của paracetamol.

Điều trị loét

Uống chiết xuất ethanol từ vỏ cây Thanh mai với liều 100 và 200 mg/ kg cho thấy tác dụng bảo vệ chống lại loét môn vị ở chuột bằng cách giảm đáng kể tiết dịch vị, độ chua, peroxy hóa lipid và enzym myeloperoxidase so với đối chứng.

Hoạt động chữa lành, giúp vết thương mau lành

Tuyên bố trị liệu bằng phương pháp dân gian của vỏ cây Thanh mai trong việc chữa lành vết thương đã được chứng minh một cách khoa học bằng cách sử dụng mô hình cắt và rạch vết thương.

Việc áp dụng thuốc mỡ được điều chế từ chiết xuất nước của vỏ cây đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chữa lành vết thương ở động vật, vết thương co lại nhanh hơn và giảm thời kỳ biểu mô hóa so với thuốc tiêu chuẩn 0,2% w / w nitrofurazon. Do đó, chiết xuất etanol của vỏ cây có thể được sử dụng làm chất chữa lành vết thương

Liều Dùng, Cách Dùng Của Thanh mai

Liều lượng thích hợp của Thanh mai phụ thuộc vào một số yếu tố như tuổi tác, sức khỏe của người dùng và một số điều kiện khác.

Quả Thanh mai tươi có nhiều cách sử dụng khác nhau, chúng tôi xin giới thiệu bạn những cách sử dụng phổ biến nhất:

  • Quả thanh mai có thể rửa sạch, chấm muối ớt ăn trực tiếp.

  • Rửa sạch trái cây trước rồi ngâm với đường một thời gian để lên men thành nước trái cây. Trước khi uống nước trái cây cần để trong tủ lạnh 34 tiếng.

  • Nếu không muốn uống nước, bạn cũng có thể ăn trực tiếp bằng cách ngâm với muối ăn, cũng có thể dùng quả chín, rửa sạch, thêm đường và men, để vài ngày rồi uống.

Qủa Thanh mai làm nước trái cây 3
Quả Thanh mai làm nước trái cây

Lưu Ý Khi Sử Dụng Thanh mai

Do quả Thanh mai có nhiều khe nên khi mua về các bạn hãy ngâm với nước muối pha loãng khoảng 20 – 30 phút để loại bỏ các loại sâu, mọt bám trên quả.

Nói chung, Thanh mai được coi là an toàn và chỉ có một số nghiên cứu về độc tính đã được thực hiện. Rawat và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng độc hại của dịch chiết metanol của lá Thanh mai. Họ không tìm thấy bất kỳ dấu hiệu độc tính nào lên đến liều 300 mg/kg khi uống chiết xuất trong hai tuần. Tuy nhiên, ở liều 2000 mg/ kg của chiết xuất metanol tác dụng độc hại đã được quan sát thấy ở chuột Wistar.

Bài Thuốc Có Thanh mai

Dùng quả sắc uống điều trị kiết lỵ, đau bụng đi ngoài

Chuẩn bị 15g quả khô, 600ml nước. Cách tiến hành: Quả rửa sạch, đun với 600ml nước, chắt lấy nước sau khi ăn khoảng 10 phút chắt lấy nước uống.

Ngâm rượu thanh mai chữa tình trạng tiêu hóa kém, rối loạn tiêu hóa

Đối với quả tươi: Ngâm 3kg quả Thanh mai với nước muối loãng khoảng 30 phút cho sạch và để loại bỏ sâu bọ, nhặt bỏ cuống, quả sâu và cành lá. Để ráo nước rồi tiến hành ngâm, bỏ quả vào bình sau đó đổ ngập hết rượu và đậy nắp bình, ngâm trong thời gian 1 tháng trở lên là dùng được.

Đối với quả khô: Dùng 1 kg quả khô sao vàng hạ thổ sau đó bỏ vào bình, và đổ ngập hết rượu, ngâm trong thời gian 1 tháng.

Thanh mai điều trị tình trạng tiêu hóa kém
Thanh mai điều trị tình trạng tiêu hóa kém

Chữa vết thương ngứa, dùng thuốc tắm ngoài

Chuẩn bị: Vỏ cây, cành và lá cây khô 200g hoặc tươi 500g, Cách thực hiện: Lấy nước sắc đặc tắm, đặc bôi lên vùng bị ngứa. Dùng bôi hàng ngày.

Nguồn Tham Khảo

  1. Atul Kabra, N. M. (2019). Myrica esculenta Buch.-Ham. ex D. Don: A Natural Source for Health Promotion and Disease Prevention. NCBI. Retrieved from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6631742/

  2. Dâu rượu (quả thanh mai) cách dùng làm thuốc và ngâm rượu. (2011). Retrieved from Cây thuốc: https://caythuoc.org/dau-ruou-qua-thanh-mai-cach-dung-lam-thuoc-va-ngam-ruou.html

  3. Sandeep Rawat, A. J. (2011). Assessment of Antioxidant Properties in Fruits of Myrica esculenta: A Popular Wild Edible Species in Indian Himalayan Region. Hindawi. Retrieved from https://www.hindawi.com/journals/ecam/2011/512787/

  4. Shri*, P. S. (2018). A Review on Ethnomedicinal, Phytochemical and Pharmacological Aspects of Myrica esculenta. Indian Journal of Pharmaceutical Sciences. Retrieved from https://www.ijpsonline.com/articles/a-review-on-ethnomedicinal-phytochemical-and-pharmacological-aspects-of-imyrica-esculentai-3422.html?view=mobile

Dược Liệu

Thanh hao hoa vàng: Dược liệu chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học quý

17
thanh hao hoa vàng

Mô tả ngắn: Thanh hao hoa vàng đã được biết đến là một dược liệu chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học quý, có tác dụng để điều trị các bệnh như sốt rét, viêm gan B, viêm khớp dạng thấp… Một số nghiên cứu gần đây, dược liệu này được đánh giá có tiềm năng trong hỗ trợ điều trị SAR-CoV-2

Tên thường gọi: Thanh cao
Tên gọi khác:
Thảo Cao,
Hương Cao,
Thanh Hao,
Herba Arteminisiae Apicaceae,
Artemisia Apiacea Hance

Mô Tả Dược Liệu

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Thanh hao hoa vàng.

Tên khác: Thanh cao, Thảo cao, Hương cao ngải hoa vàng, Ngải tiên, Ngải si, Ngải hôi, Ngải mèo, Hoàng hoa cao, Herba Arteminisiae Apicaceae, Artemisia apiacea Hance

Tên Khoa Học: Artemisia annua L., thuộc họ cúc (Asteraceae).

Đặc điểm tự nhiên

Thanh hao hoa vàng là cây dược liệu thân thảo, sống hàng năm, hoa màu vàng ở đầu ngọn nở vào mùa thu, lá cây vò ra có mùi thơm đặc biệt.

Cây sống lâu năm. Mọc hoang thành từng đám ở vùng đồi núi ven suối, ven sông. Cao từ 1,5-2m. Lá xẻ lông chim 2 lần, thành phiến hẹp, phủ lông mềm. Có mùi thơm. Cụm hoa hình cầu hợp thành một chùy kép. Hoa màu vàng nhạt, mỗi cụm hoa gồm 6 hoa: Giữa là hoa lưỡng tính, xung quanh là hoa cái. Hoa chỉ có kích thước 0,5-1mm. Quả bế hình trứng, dài 1mm. Mặt vỏ có tuyến chứa tinh dầu.

thanh hao hoa vàng
Thanh hao hoa vàng phân bố rải rác ở các vùng khí hậu khác nhau (ôn đới ấm, cận nhiệt đới và nhiệt đới bắc bán cầu)

Phân bố, thu hái, chế biến

Trên thế giới, Thanh hao hoa vàng phân bố rải rác ở các vùng khí hậu khác nhau (ôn đới ấm, cận nhiệt đới và nhiệt đới bắc bán cầu). Ở Việt Nam, Thanh hao hoa vàng được ghi nhận mọc tự nhiên ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Nguồn dược liệu này mọc tự nhiên ở Việt Nam tương đối phong phú, tuy nhiên do nhu cầu sản xuất artemisinin ngày càng cao nên nguồn dược liệu này trên thị trường hiện nay chủ yếu do trồng.

Cây thanh cao hoa vàng thường mọc lẫn với một số loài khác tương tự nên chỉ được xác định là Artemisia apiacea Hance (hay Artemisia parvifolia). Thực tế thanh cao hoa vàng chỉ là 1 trong 4 loài thuộc chi Artemisia đều có ở Việt Nam nhưng rất dễ lầm lẫn là Artemisia apiacea, A. annua, A. capillaris và A. campestris.

Bộ phận sử dụng

Toàn bộ lá, hoa và toàn bộ phận trên mặt đất, phơi hay sấy khô.

Thành Phần
Hóa Học Của Thanh cao

Cây thanh cao hoa vàng phần trên mặt đất chứa artemisinin (thành phần chính), artemisin (quingisosu I), acid artemisinic.

Artenuin B (quinghaosu II), quinghaosu IV, artenuin E (quinghaosu V), artemisininlacton (artenuin F).

Artemisiten (dehydroartemisinin), artemisinic acid methyl ester, desoxyartemisinin (quinghaosu III).

Hàm lượng artemisinin trong lá cây thanh cao hoa vàng đạt từ 0.01% đến 0.9%.

Ngoài những thành phần trên, cây thanh cao hoa vàng còn chứa lipid, coumarin flavonoid, tinh dầu sterol, polyacetylen.

thanh hao vàng
Artemisinin

Tác Dụng Dược Lý Của Thanh cao

Theo y học cổ truyền

Theo y học cổ truyền, cây Thanh hao hoa vàng có vị đắng, nhạt, tính mát. Quy kinh Can, Đởm.

Tác dụng Thanh nhiệt tiêu độc, khu phong chỉ dương, thanh nhiệt lương huyết. Thanh nhiệt, thoái nhiệt hơn khi dùng sống, thanh nhiệt khi sao chế, tư âm thoái nhiệt khi chế với máu ba ba.

Chữa chứng ra mồ hôi trộm, sốt âm ỉ lâu ngày (lao nhiệt). Không toát được mồ hôi, tiểu máu, chảy máu cam, kích thích tiêu hóa.

Chữa phong thấp, mệt mỏi, đau nhức cơ thể.

Theo y học hiện đại

Trong điều trị sốt rét

Artemisinin là thuốc chống sốt rét, được phân lập từ cây Thanh cao hoa vàng (Artemisia annua L.), họ Asteraceae. Artemisinin có tác dụng ức chế và tiêu diệt ký sinh trùng, trong đó có ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum. Artemisinin tạo ra sự thanh thải ký sinh trùng nhanh chóng, nhanh hơn đáng kể so với các loại thuốc chống sốt rét khác, điều này rất quan trọng về mặt lâm sàng, đặc biệt trong các trường hợp sốt rét ác tính và thể não.

Tác dụng phòng chống dịch bệnh Covid-19

Trước khi bùng phát COVID-19, đã có một số nghiên cứu xoay quanh đặc tính kháng virus của thanh hao hoa vàng như khả năng giảm thiểu sự sao chép của virus herpes; ức chế virus viêm gan B và C; chống lại một số loại virus tiêu chảy ở bò, virus Epstein-Barr, virus SARS xuất hiện vào năm 2002.

Năm 2003, các nhà khoa học thuộc Học viện khoa học Trung Quốc đã chỉ ra artemisinin trong thanh hao hoa vàng là một trong những ứng cử viên để điều trị coronavirus (SARS-CoV). Nó ức chế sự nhân lên của coronavirus và cho thấy hoạt tính kháng virus với giá trị nồng độ hiệu quả 50% (EC50) là 34,5 ± 2,6 μg/ml và nồng độ độc tế bào 50% (CC50) là 1,053 ± 92,8 μg/ml.

Artemisinin có thể trực tiếp ngăn chặn sự nhân lên của virus. Artemisinin và các dẫn xuất của nó đã được chứng minh là hạn chế cả virus DNA và RNA. Trong bộ gen của SARS-CoV-2 có một gen thiết yếu là RdRp (RNA phụ thuộc RNA polymerase), trên mô hình RdRp nhận thấy rằng artesunate có thể tác dụng tại trung tâm hoạt động của RdRp trên SARS-Cov-2, qua đó có thể giải thích một phần cơ chế mà artesunate ngăn chặn virus. Artesunate làm giảm biểu hiện của các yếu tố gây viêm. Vì thế, tác dụng chống viêm và điều hòa miễn dịch cũng có thể là một trong những cơ chế quan trọng của chiết xuất Thanh hao hoa vàng trong điều trị Covid-19.

Gần đây, bệnh hô hấp cấp tính do coronavirus 2 (SARS-CoV-2), loại virus nguy hiểm với tốc độ lây lan cao và có thể gây chết người. Do thanh hao hoa vàng hoạt tính kháng virus phổ rộng, trong đó có SARS-CoV-1, nhiều nhà khoa học đã đặt ra câu hỏi liệu thanh hao có ức chế được SARS-CoV-2 hay không? Trong các nghiên cứu gần đây về tác dụng chống COVID-19, thanh hao hoa vàng được đánh giá là loại dược liệu tiềm năng.

Trong điều trị chống ung thư

Thanh hao hoa vàng có tác dụng. chống ung thư, hoạt động theo cách đa hiệu chống lại các khối u. Phản ứng tế bào của dược liệu, hoạt chất chính (artemisinin) và các dẫn xuất của nó (dihydroartemisinin, artesunate, artemether, arteether) đối với tế bào ung thư bao gồm stress oxy hóa, sửa chữa DNA, gây chết theo chương trình, ức chế tăng sinh mạnh các con đường dẫn truyền tín hiệu liên quan đến khối u. Các nghiên cứu in vitro và in vivo đã chứng minh tác dụng này trên các bệnh ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư phổi, ung thư xương, bệnh bạch cầu cấp tính, ung thư đại tràng…

Ngoài tác dụng chống sốt rét, chống virus, điều hòa miễn dịch, chống ung thư nói trên, thanh hao hoa vàng đã được nghiên cứu đánh giá các tác dụng khác như chống nhiều loại ký sinh trùng, kháng khuẩn, kháng nấm, chống viêm… Đây là loại dược liệu quý, nhiều tiềm năng sinh học, cần phải được bảo tồn và phát triển tạo nguồn nguyên liệu chất lượng cho ngành y dược.

Thanh hao khô
Thanh hao cần phải được bảo tồn và phát triển tạo nguồn nguyên liệu chất lượng cho ngành y dược

Liều Dùng, Cách Dùng Của Thanh cao

Liều dùng thường khoảng 6-20g.

Không nên sắc lâu khi dùng thuốc sắc, bệnh nhân có tỳ vị hư hàn như dễ tiêu chảy, ra nhiều mồ hôi cần lưu ý nên hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi dùng.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Thanh cao

Ở một số nước châu Á, các thảo dược tự nhiên thường được sử dụng kết hợp với thuốc thông thường để điều trị Covid-19. Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng thuốc thảo dược, trong đó có Thanh hao hoa vàng có hiệu quả chống lại SARS-CoV-2. Tuy nhiên, đây mới chỉ là những nghiên cứu trên một nhóm nhỏ, cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu khác để xác định tác dụng điều trị Covid của Artemisia.

Bài Thuốc Có Thanh cao

Lợi mật, cắt cơn sốt rét

Bài 1: Thanh hao 63g. Sắc uống. Chữa sốt rét.

Bài 2: Thang thanh hao miết giáp: Thanh hao 12g, miết giáp 16g, tri mẫu 12g, sinh địa 20g, đơn bì 12g.

Sắc uống. Trị sốt rét; có thể dùng cho bệnh do ôn nhiệt, đêm nóng sáng mát, sốt lui không có mồ hôi, lưỡi đỏ rêu vàng, môi miệng khô ráo.

Bài 3: Cây thanh hao 100g, lá thường sơn 100g, thảo quả 80g, hà thủ ô trắng 50g, hạt cau 30g, vỏ chanh 30g, miết giáp 20g, cam thảo nam 30g. Tán bột. Ngày dùng 40g. Trị sốt rét.

Chữa sẩn rát trên da, ghẻ ngứa, mụn độc do đơn mẩn, bỏng

Lá thanh hao non giã lấy nước, bôi ngoài.

Trị kinh phong cấp tính của trẻ em

Thanh hao trùng vài chục con (40g), chu sa 0,4g. Nghiền chung làm hoàn to bằng hạt thóc (2g). Trẻ còn bú mẹ, ngày uống 3 – 5 lần, mỗi lần 1 – 2 hoàn, mài tan với sữa mẹ hoặc lấy câu đằng 4g, thuyền thoái 8g, cam thảo 4g, sắc với nước, hòa với viên hoàn cho uống.

Kiêng kỵ: Người tỳ vị hư hàn dùng thận trọng.

công dụng của thanh hao hoa vàng
Thanh hao hoa vàng là Dược liệu có nhiều công dụng quý

Nguồn Tham Khảo

  1. J.I. Orege, et al. (2021), “Artemisia and artemisia-based products for Covid-19 management: current state and future perspective”, Adv Tradit Med, 576, pp.1-12.

  2. P. Conti, et al. (2020), “How to reduce the likelihood of coronavirus‐19 (CoV‐19 or SARS‐CoV‐2) infection and lung inflammation mediated by IL‐1”, Journal of Biological Regulators and Homeostatic Agents, 34, pp.11-16.

  3. https://www.medsafe.govt.nz/safety/EWS/2018/ArthremNov2018.asp

Dược LiệuGiải Ngố

Trà xanh – Dược Liệu Quý Giúp Đào Thải Độc Tố An Toàn

15
Green tea leaf  là gì? Công dụng của Green tea leaf với làn da và sức khỏe

Mô tả ngắn: Green tea là chiết xuất từ lá Camellia Sinensis. Trà xanh từ lâu đã nổi tiếng với khả năng chống oxy hóa tuyệt vời. Tất cả là nhờ trong thành phần của chống có chứa các chất Catechin, Flavanol, Polysacarit, Acid béo, Vitamin, khoáng chất,.. Tất cả chúng đều có tác dụng ức chế sự hình thành các gốc tự do, thải độc cho cơ thể.

Tìm Hiểu Chung

Green tea là gì?

Green Tea (Trà xanh) có nguồn gốc từ Trung Quốc và Ấn Độ, đã được tiêu thụ và ca ngợi vì lợi ích sức khỏe của nó trong nhiều thế kỷ trên toàn cầu, nhưng gần đây mới trở nên phổ biến ở Hoa Kỳ.

Trà là thức uống được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới sau nước. Tuy nhiên, 78 phần trăm trà được tiêu thụ trên toàn thế giới là màu đen và chỉ khoảng 20 phần trăm là màu xanh.

Tất cả các loại trà, trừ trà thảo mộc, đều được ủ từ lá khô của bụi Camellia sinensis. Mức độ oxy hóa của lá quyết định loại trà.

Green tea được làm từ lá chứa ôxy hóa và là một trong những loại trà ít được chế biến. Do đó, nó chứa nhiều chất chống oxy hóa, nhất và các polyphenol có lợi.

  • Green tea đã được sử dụng trong y học cổ truyền Ấn Độ và Trung Quốc.
  • Có rất nhiều loại green tea khác nhau có sẵn.
  • Green tea có thể giúp ngăn ngừa một loạt bệnh bao gồm cả ung thư.

Điều chế sản xuất

Hiện nay các phương pháp chiết xuất các hợp chất catechin từ chè xanh – hay còn gọi là polyphenol chè xanh đƣợc áp dụng rộng rãi ở Trung Quốc và trên thế giới.

Green tea leaf là gì? Công dụng của Green tea leaf với làn da và sức khỏe
Green tea chứa nhiều chất chống oxy hóa nhất và các polyphenol có lợi

Dựa trên tính chất hóa học đặc trƣng của catechin là các hợp chất phân cực, hay gặp trong chè xanh dưới dạng các glycosid dễ tan trong nước nóng và các dung môi hữu cơ có độ phân cực cao như ethanol, methanol, hoặc hỗn hợp của chúng với nước nên người ta thường chọn các dung môi này để chiết các catechin ở giai đoạn đầu tiên.

Kết quả sàng lọc hoạt tính chống ôxy hóa của các dịch chiết cũng cho thấy khi chiết chè xanh bằng các dung môi phân cực cho các sản phẩm có hoạt tính mạnh hơn so với khi chiết bằng các dung môi có độ phân cực yếu như n-hexane, ete dầu hỏa, ether ethylic, hay hỗn hợp của ether ethylic với chloroform, aceton, ethyl acetate [59-61]. Mặc dầu vậy, trong dịch chiết tồn tại một lượng lớn các hợp chất không mong muốn bị chiết cùng với catechin, thêm vào đó các glycosid cũng bị thủy phân khi sử dụng dung môi chiết là dung dịch nước axit.

Các dung môi phân cực yếu, lại có đặc tính ưu việt hơn khi tiến hành tinh chế các dịch chiết của dung môi phân cực. Phần lớn các catechin có phân tử lượng thấp và các aglycon đều bị hòa tan trong các dung môi này và hầu hết các hợp chất này đều có tính chống ôxy hóa cao.

  • MAE: Phương pháp chiết có hỗ trợ viba. Dung môi Ethanol/nƣớc (1:1, v/v), tỷ lệ dung môi/nguyên liệu là 20/1. Thời gian tác dụng của viba trong 4 phút và ngâm tĩnh 90 phút ở 20°C.
  • UE: Phương pháp chiết có hỗ trợ siêu âm. Dung môi Ethanol/nước (1:1, v/v) tỷ lệ dung môi/nguyên liệu là 20/1. Thời gian chiết 90 phút, nhiệt độ chiết 20 – 40°C.
  • Soxhlet: Chiết hồi lưu trên phễu Soxhlet trong 45 phút, nhiệt độ chiết 85°C.

Nhìn chung, các phương pháp nêu trên đều có ưu điểm cho hiệu suất thu nhận catechin cao, phù hợp với các nước phát triển có trình độ kỹ thuật và công nghệ cao, tự chủ được các dung môi và hóa chất cơ bản. Đây cũng là các yếu tố kỹ thuật quan trọng để có giá thành sản phẩm thấp, đặc biệt có ý nghĩa đối với các quốc gia và vùng lãnh thổ không có nguyên liệu chè phế loại.

Cơ chế hoạt động

  • Tăng khả năng đốt cháy calo (sự sinh nhiệt);
  • Khởi động khả năng đốt cháy chất béo (oxy hóa chất béo);
  • Cung cấp sự bảo vệ chống oxy hóa mạnh mẽ;
  • Green Tea cung cấp một loạt các chất dinh dưỡng cho sức khỏe, bao gồm mức độ EGCG cao hơn;
  • EGCG là chất chống oxy hóa phong phú và mạnh mẽ nhất được tìm thấy trong các lá trà. Sản phẩm này có chứa 400mg EGCG cho liều dùng hàng ngày tối đa.

Công Dụng Của Trà xanh

Chiết xuất trà xanh Camellia Sinensis hoàn toàn là 1 chiết xuất tự nhiên từ thực vật, do đó nói về độ lành tính sẽ khá cao, nhưng không phải mọi làn da đều có thể thích hợp sử dụng, nhất là da nhạy cảm dễ kích ứng.

Nếu nói về mặt khoa học, có rất nhiều bằng chứng chứng minh chiết xuất trà xanh Camellia Sinensis có khả năng chống oxy hóa cao và là thành phần có thể giảm nguy cơ ung thư hiệu quả. Nhiều nghiên cứu, bao gồm cả những nghiên cứu được tiến hành bởi Hiệp hội nghiên cứu ung thư (American Association for Cancer Research) và tạp chí Y tế dự phòng (Preventative Medicine) đều đã chứng minh rằng việc uống trà xanh có thể ngăn ngừa hình thành khối u ung thư ở cả người và chuột thí nghiệm.

Mặc dù các thử nghiệm về trà xanh trên da có giới hạn, tuy nhiên hầu hết các chuyên gia da liễu đều đồng tình rằng trà xanh là chất chống oxy hóa mạnh mẽ, hất chống viêm và cũng là thành phần có khả năng chống lão hóa.

Green tea leaf là gì? Công dụng của Green tea leaf với làn da và sức khỏe 2
Chiết xuất trà xanh Camellia Sinensis hoàn toàn là 1 chiết xuất tự nhiên từ thực vật

Lý giải điều này, người ta cho rằng chính là nhờ trong trà xanh có chứa polyphenol epidallocatechin-3-gallate được biết đến với tên viết tắt là EGCG, có thể nhiều bạn đã từng nghe nói đến. EGCG vốn được biết đến rộng rãi với khả năng chống ung thư và chống oxy hóa rất tốt, thành phần này cũng được chứng minh có khả năng ức chế nguy cơ ung thư da sau khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Sử dụng trà xanh có chứa EGCG có hiệu quả làm giảm quá trình oxy hóa của cơ thể, đồng thời tăng cường hoạt động của các enzyme và acid amin (chủ yếu là Catalase và Glutathione).

Một nghiên cứu vào năm 2003 khi được công bố trên tạp chí sinh hóa dinh dưỡng (the Journal of Nutritional Biochemistry) đã chứng minh trà xanh còn có tác dụng làm giảm tia cực tím gây ra viêm da, có thể giúp làm giảm mẩn đỏ, dấu hiệu kích ứng cũng như hiện tượng Rosacea (1 bệnh gây đỏ da). Trong khi đó 1 nghiên cứu gần đây cho thấy EGCG gián tiếp đóng vai trò như 1 thành phần bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời bằng cách loại trừ các tia cực tím có khả năng gây ra gốc tự do trong cơ thể, ngăn ngừa sự phân hủy Collagen và giảm thiệt hại của tia UV (Nguồn: Tạp chí khoa học Da liễu – The Journal of Dermatological Science, 12/2005 – trang 195-204).

Trong thực tế, trà xanh cũng được chứng minh có thể giúp cải thiện và hoạt động tốt với các thành phần hấp thụ tia UV khác.

Tuy các tài liệu nghiên cứu về khả năng hỗ trợ làm giảm nếp nhăn và chống chảy xệ da của trà xanh không được thực hiện nhiều, nhưng dựa vào các tài liệu nghiên cứu có thể thấy việc trà xanh giúp làm chậm sự phát triển của 1 số dấu hiệu lão hóa có thể nhìn thấy bằng mắt thường là hoàn toàn không thể nghi ngờ.

Một nghiên cứu năm 2005 với 40 phụ nữ bị lão hóa nặng được cho sử dụng kem dưỡng da chiết xuất trà xanh và thực phẩm chức năng bổ sung có chứa trà xanh. Sau 8 tuần, sinh thiết da trong phòng thí nghiệm của những người phụ nữ được điều trị bằng trà xanh có sự cải thiện đáng kể về độ đàn hồi.

Khả năng chống lão hóa của trà xanh được cho là có thể phát huy hiệu quả cao hơn nếu được sử dụng kết hợp với các thành phần chống nắng. Với nồng độ thấp khoảng 0.4%, trà xanh thường mang lại nhiều lợi ích trong quá trình chăm sóc da. Do đó, ngày nay bạn rất dễ dàng tìm thấy chiết xuất tinh chất trà xanh Camellia Sinensis này trong hầu hết các sản phẩm chăm sóc cá nhân như kem dưỡng ẩm da mặt, sữa rửa mặt, kem dưỡng da, kem điều trị chống lão hóa, kem chống nắng, có cả trong dầu gội, xả, thuốc nhuộm tóc, sản phẩm điều trị bệnh Rosacea, điều trị mụn và kem cạo râu nữa nhé.

  • Khi dùng chiết xuất trà xanh dùng để xông da mặt thì sẽ có thể dưỡng ẩm và làm se khít lỗ chân lông.
  • Chiết xuất trà xanh cũng giúp bảo vệ chống lại các tác hại từ tia UVB.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh da vỏ cam (cellulite).
  • Nhờ khả năng kháng viêm nên có thể ngăn ngừa được vi khuẩn giúp loại bỏ sự hình thành của mụn.
  • Thành phần Methylxanthine được cung cấp như một thuốc giãn mạch, giúp chống sự tích tụ lipid ngăn chặn hình thành nên các tế bào mỡ.
  • Thành phần Polyphenol bên trong chiết xuất trà xanh có khả năng chống oxy hóa, kháng viêm, ức chế được collagenase- enzyme gây ra sự suy thoái collagen.
  • Kháng khuẩn, làm dịu tình trạng mụn, viêm nhiễm.
  • Làm se da, hỗ trợ kiểm soát dầu nhờn.
  • Chống oxy hóa, bảo vệ da trước các tác nhân gây hại từ ánh nắng mặt trời.
  • Green tea và phòng chống ung thư: Theo Viện Ung thư Quốc gia, các polyphenol trong trà đã được chứng minh là làm giảm sự phát triển của khối u trong các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và động vật và có thể bảo vệ chống lại thiệt hại do bức xạ tia cực tím UVB gây ra.

Ở những nước tiêu thụ nhiều green tea, tỷ lệ ung thư có xu hướng thấp hơn, nhưng không thể biết chắc liệu green tea ngăn ngừa ung thư ở những nhóm dân số cụ thể này hay do các yếu tố lối sống khác.

Một số nghiên cứu cũng chỉ ra tác động tích cực của green tea đối với các loại ung thư sau:

  • Nhũ hoa;
  • Bọng đái;
  • Buồng trứng;
  • Đại trực tràng (ruột);
  • Thực quản (cổ họng);
  • Phổi;
  • Tuyến tiền liệt;
  • Làn da.

Các nhà nghiên cứu tin rằng hàm lượng polyphenol cao trong trà giúp tiêu diệt các tế bào ung thư và ngăn chúng phát triển. Tuy nhiên, cơ chế chính xác mà trà tương tác với các tế bào ung thư vẫn chưa được biết rõ.

Tuy nhiên, các nghiên cứu khác đã không phát hiện ra rằng trà có thể làm giảm nguy cơ ung thư. Lượng trà cần thiết cho tác dụng phòng ngừa ung thư cũng rất khác nhau trong các nghiên cứu – từ 2 đến 10 tách mỗi ngày.

Green tea có lợi cho tim: Một nghiên cứu năm 2006 được công bố trên Tạp chí Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ kết luận rằng tiêu thụ green tea có liên quan đến việc giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân, bao gồm cả bệnh tim mạch.

Nghiên cứu đã theo dõi hơn 40.000 người Nhật Bản trong độ tuổi từ 40 đến 79 trong 11 năm, bắt đầu từ năm 1994.

Những người tham gia uống ít nhất 5 tách trà Green tea mỗi ngày có nguy cơ tử vong (đặc biệt là do bệnh tim mạch) thấp hơn đáng kể so với những người uống ít hơn một tách trà mỗi ngày).

Green tea và giảm cholesterol: Một phân tích của các nghiên cứu được công bố vào năm 2011 cho thấy rằng tiêu thụ green tea, dưới dạng đồ uống hoặc ở dạng viên nang, có liên quan đến việc giảm đáng kể nhưng khiêm tốn trong tổng số và LDL hoặc cholesterol “xấu”.

Nguy cơ đột quỵ và green tea: Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Stroke: Journal of the American Heart Association, uống green tea hoặc cà phê thường xuyên có liên quan đến việc giảm nguy cơ đột quỵ.

Tác giả chính của nghiên cứu, Tiến sĩ Yoshihiro Kokubo, cho biết “Đây là nghiên cứu quy mô lớn đầu tiên kiểm tra tác động kết hợp của cả green tea và cà phê đối với nguy cơ đột quỵ. Bạn có thể thực hiện một thay đổi nhỏ nhưng tích cực trong lối sống để giúp giảm nguy cơ đột quỵ bằng cách thêm green tea vào chế độ ăn uống hằng ngày của bạn”.

Green tea cho bệnh tiểu đường loại 2: Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa green tea và bệnh tiểu đường không nhất quán. Một số đã cho thấy nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2 ở những người uống green tea thấp hơn so với những người không uống trà, trong khi các nghiên cứu khác không tìm thấy mối liên hệ nào giữa việc uống trà và bệnh tiểu đường.

Green tea và giảm cân: Green tea có thể thúc đẩy giảm cân nhỏ, không đáng kể ở người lớn thừa cân và béo phì; tuy nhiên, vì việc giảm cân trong các nghiên cứu là rất nhỏ, nên không chắc rằng green tea là quan trọng về mặt lâm sàng để giảm cân.

Green tea và các bệnh viêm da: Một nghiên cứu năm 2007 kết luận rằng green tea có thể hứa hẹn là một phương pháp điều trị mới cho các chứng rối loạn da như bệnh vẩy nến và gàu. Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu một mô hình động vật về các bệnh viêm da, thường được đặc trưng bởi các mảng da khô, đỏ, bong tróc do tình trạng viêm và sản sinh quá mức của các tế bào da. Những người được điều trị bằng green tea cho thấy các tế bào da phát triển chậm hơn và sự hiện diện của một gen điều chỉnh chu kỳ sống của tế bào.

Trí nhớ làm việc và tác dụng của green tea: Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Psychopharmacology cho thấy rằng green tea có thể tăng cường chức năng nhận thức của não bộ, đặc biệt là trí nhớ hoạt động.

Nhóm nghiên cứu cho biết phát hiện của họ cho thấy green tea có thể có triển vọng trong việc điều trị các chứng suy giảm nhận thức liên quan đến rối loạn tâm thần kinh, chẳng hạn như chứng mất trí.

Green tea và bệnh Alzheimer: Trong một nghiên cứu được công bố vào năm 2011, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra tác dụng của một thành phần của green tea, CAGTE (hoặc chiết xuất green tea “có sẵn trong ruột”), sau khi nó được tiêu hóa, để xem nó ảnh hưởng như thế nào đến một loại protein quan trọng trong bệnh Alzheimer.

Hiệp hội Alzheimer nhận xét rằng “Nghiên cứu này bổ sung vào nghiên cứu trước đó cho thấy green tea có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã sử dụng một liều lượng hóa chất trà xanh hoạt tính cao hơn nhiều so với những gì có thể được tìm thấy trong cơ thể người. Cần nghiên cứu thêm để xem liệu trà xanh có tác dụng bảo vệ với liều lượng thấp hơn nhiều hay không và để hiểu cơ chế liên quan.”.

Các nghiên cứu khác đã phát hiện ra rằng green tea có thể hữu ích trong việc ngăn ngừa sâu răng, căng thẳng, mệt mỏi mãn tính, điều trị các bệnh về da và cải thiện tình trạng viêm khớp bằng cách giảm viêm.

Cách Dùng Trà xanh

  • Dùng với bồn tắm để ngâm mình.
  • Dùng với đèn xông tinh dầu để tỏa hương thơm.
  • Dùng để xông da mặt.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Trà xanh

Chiết xuất trà xanh là nguyên liệu mỹ phẩm, có nghĩa là bạn không nên dùng riêng để bôi ngoài mà nên phối hợp trong các công thức làm mỹ phẩm.

Có rất ít hoặc không có tác dụng phụ hoặc chống chỉ định uống Green tea cho người lớn. Tuy nhiên, những rủi ro hoặc biến chứng sau đây cần được làm rõ:

  • Nhạy cảm với caffein – Những người nhạy cảm với caffein nghiêm trọng có thể bị mất ngủ, lo lắng, khó chịu, buồn nôn hoặc đau bụng.
  • Thuốc làm loãng máu – Những người dùng thuốc làm loãng máu (thuốc chống đông máu) như Coumadin / warfarin nên uống green tea một cách thận trọng do hàm lượng vitamin K của nó. Bạn cũng nên tránh dùng green tea và aspirin, vì chúng đều làm giảm hiệu quả đông máu của tiểu cầu.
  • Các chất kích thích khác – Nếu dùng chung với các loại thuốc kích thích, green tea có thể làm tăng huyết áp và nhịp tim.

Các chất bổ sung green tea chứa hàm lượng cao các chất hoạt tính có thể gây ra các tác dụng phụ và tương tác với các loại thảo mộc, chất bổ sung hoặc thuốc khác.

Green tea leaf là gì? Công dụng của Green tea leaf với làn da và sức khỏe 4
Green tea Leaf Extrac giúp tăng cường trao đổi chất

Các chất bổ sung green tea không được kiểm soát bởi FDA và cũng có thể chứa các chất khác không an toàn cho sức khỏe hoặc có lợi cho sức khỏe chưa được chứng minh. Luôn luôn kiểm tra với bác sĩ trước khi bắt đầu bất kỳ loại thảo mộc hoặc chế độ bổ sung nào.

Đặc biệt, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, những người có vấn đề về tim hoặc huyết áp cao, các vấn đề về thận hoặc gan, loét dạ dày hoặc rối loạn lo âu không nên dùng các chất bổ sung hoặc chiết xuất từ green tea.

Ứng dụng của Trà xanh

Sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm, chiết xuất trà xanh tự nhiên được sử dụng như chất chống oxy hóa tự nhiên, chất chống trầy xước và các chất chống mờ.

Chiết xuất trà xanh có thể được sử dụng trong lĩnh vực mỹ phẩm như là nguyên liệu và hóa chất phụ gia, nó có tác dụng chống nhăn và chống lão hóa. Nó có thể làm sạch, ngăn ngừa và điều trị bệnh da và nhạy cảm, sâu răng, mảng bám răng, viêm nha chu và halitosis, bảo vệ da khỏi tia UV mặt trời và ngăn ngừa ung thư da.

Green tea leaf là gì? Công dụng của Green tea leaf với làn da và sức khỏe 3
Chiết xuất trà xanh có thể được dùng phòng ngừa và chữa bệnh tim mạch

Chiết xuất trà xanh có thể được sử dụng làm nguyên liệu trong lĩnh vực dược phẩm để phòng ngừa và chữa bệnh tim mạch, tiểu đường. Nó có hiệu lực của tiệt trùng và chống virus.

Bột chiết xuất từ trà xanh có sẵn như là nguyên liệu trong lĩnh vực sản phẩm chăm sóc sức khỏe.

Nguồn Tham Khảo

Công Dụng Của Chiết Xuất Trà Xanh Trong Làm Đẹp Là Gì?

Green tea là gì? Những lợi ích, tác dụng phụ với sức khỏe

http://ibpharco.com/thuoc-uc-che-ho-va-long-dam/gree-tea-extract-(chiet-xuat-tra-xanh)-25/

http://www.viic.vn/uploads/files/Lu%E1%BA%ADn%20%C3%A1n%20TS%20-%20Do%20Thanh%20Ha.pdf `

Dược LiệuGiải Ngố

Tinh dầu quế là gì? Tác dụng của tinh dầu quế

17
Tinh dầu quế là gì? Tác dụng của tinh dầu quế-1

Mô tả ngắn: Quế có một lịch sử lâu đời được dùng làm gia vị trong nấu ăn. Tinh dầu quế còn nổi tiếng vì có nhiều công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe. Đối với việc chăm sóc sắc đẹp, quế cũng là một nguyên liệu được sử dụng dưỡng da, trị mụn, làm dày môi…

Tìm Hiểu Chung

Tinh dầu quế là gì?

Cây quế được trồng phổ biến ở các khu vực nhiệt đới châu Á như Việt Nam, Ấn Độ và Sri Lanka. Cây quế có tên khoa học là Cinnamomum Cassia BI, thuộc giống Cinnamomum, họ Lauraceae. Cả Vỏ cây và lá cây thuộc chi này đều có tinh dầu thơm.

Vỏ cây quế dùng để chiết xuất lấy tinh dầu. Tinh dầu quế có màu vàng và hương thơm đặc trưng ấm và mạnh. Thành phần aldehyd cinamic là chủ yếu chiếm khoảng 70 – 90%. Ngày nay, tinh dầu quế được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như chăm sóc sức khỏe và chăm sóc sắc đẹp.

Điều chế sản xuất

Quế được thu hoạch về sau đó được đưa vào ủ cho đến khi đủ tiêu chuẩn sẽ được đưa vào sản xuất tinh dầu.

Quế nguyên liệu được nghiền nhỏ bằng máy nghiền có công suất lớn khoảng 1 tấn nguyên liệu/1 lồng. Sau đó nguyên liệu được đưa vào nồi hấp. Nồi hấp phải đủ tiêu chuẩn áp lực hơi từ 1 – 5 atmosphere. Khi đưa nguyên liệu vào nồi hấp xong đậy kín và siết chặt nồi. Đồng thời đốt lò hơi để cấp hơi chiết xuất.

Tinh dầu quế là gì? Tác dụng của tinh dầu quế-1
Tinh dầu quế có tính cay nóng vì vậy có khả năng kháng khuẩn hiệu quả.

Nguyên lý chiết xuất tinh dầu quế bằng phương pháp cũng tương tự nguyên lý nấu rượu. Khi hơi nước từ nồi hơi chuyển qua nồi hấp sẽ cuốn theo tinh dầu được dẫn quan bình làm mát làm giảm nhiệt độ từ 160 độ xuống còn 30 độ.

Khi chiết xuất sẽ thu được hỗn hợp nước và tinh dầu sau đó sẽ được chứa vào bình lắng. Tinh dầu quế nặng hơn nước nên sẽ lắng xuống dưới, sau khoảng 1 giờ sẽ có sự tách biệt hoàn toàn.

Tinh dầu quế thu được sẽ được bảo quản sau đó tiếp tục tinh lọc nâng cao để loại bỏ hết nước và bụi bẩn. Mỗi nồi hấp như vậy sẽ thu được khoảng 4 – 7kg tinh dầu quế.

Cơ chế hoạt động

Chiết xuất quế, tinh dầu và các hợp chất của chúng đã được báo cáo là có khả năng ức chế vi khuẩn bằng cách làm hỏng màng tế bào. Làm thay đổi cấu trúc lipid; ức chế ATPase, phân chia tế bào, porin màng, nhu động và hình thành màng sinh học, thông qua các hiệu ứng cảm biến chống đại số.

Công Dụng Của Tinh dầu quế

Từ xưa, người ta đã biết dùng tinh dầu quế để chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp. Vì vậy tinh dầu quế đã rất nổi tiếng bởi có nhiều công dụng tuyệt vời đối với con người. Quế còn được coi là vị thuốc. Vị thuốc từ quế thuộc một trong bốn vị rất có giá trị đó là sâm, nhung, quế, phụ.

Công dụng trị ho, cảm cúm, cảm lạnh

Tinh dầu quế có tính cay nóng vì vậy có khả năng kháng khuẩn hiệu quả. Tinh dầu quế hỗ trợ việc điều trị cảm cúm và cảm lạnh, ho. Khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch của dầu quế ngăn chặn được nhiều loại vi khuẩn và nấm. Chỉ cần lấy vài giọt tinh dầu quế vào tô nước nóng xông hơi mặt vào buổi sáng khoảng 10-15 phút sẽ có hiệu quả tốt nhất. Hoặc dùng tinh dầu quế thoa với dầu nền vào lòng bàn tay và bàn chân để giữ ấm cơ thể. Như vậy sẽ loại bỏ dần triệu chứng của bệnh.

Tinh dầu quế giúp xua đuổi côn trùng, khử mùi

Tinh dầu quế có khả năng chống nấm, kháng khuẩn hiệu quả nên được dùng để khử mùi và xua đuổi côn trùng. Cho tinh dầu quế vào nước để lau nhà mùi thơm sẽ xua đuổi muỗi, ruồi kiến gián… Dùng máy xông tinh dầu quế, đèn xông tinh dầu để giúp căn nhà thêm thơm tho. Đồng thời có thể để tinh dầu quế trong tủ đồ, xe và nhà vệ sinh…

Thúc đẩy sức khỏe tim mạch

Khi kết hợp sử dụng tinh dầu quế và tập luyện aerobic cải thiện sức khỏe của tim và giảm thiểu nguy cơ xơ vữa động mạch. Tinh dầu quế cũng có tác dụng tích cực với quá trình chuyển hóa lipid của cơ thể. Có thể làm giảm nồng độ malondealdehyd, hạn chế tình trạng stress oxy hóa. Đồng thời tinh dầu quế còn làm cho quá trình lưu thông máu ở mạch vành và co bóp tim tốt hơn.

Hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường

Trong thành phần quế có thể đóng một vai trò trong việc kéo giảm các triệu chứng đái tháo đường khác nhau. Khi sử dụng tinh dầu quế dạng chiết xuất có lợi cho tình trạng nhạy với insulin lượng đường trong máu và chất béo ở những người bị tiểu đường.

Hỗ trợ chăm sóc răng miệng, ngừa sâu răng và hôi miệng

Nhờ khả năng kháng khuẩn, chống nấm, và mùi thơm của tinh dầu quế làm giảm tình trạng bệnh nướu răng, sâu răng. Đồng thời tinh dầu quế còn có khả năng ngừa hôi miệng. Dùng nước ấm nhỏ vài giọt tinh dầu quế để súc miệng…

Tinh dầu quế giúp giảm căng thẳng, ngủ ngon hơn

Tinh dầu quế kích thích giấc ngủ sâu hơn và ngon giấc hơn. Đối với những người khó ngủ, ngủ không sâu giấc chỉ cần vài giọt tinh dầu quế vào đèn xông tinh dầu sẽ giúp bạn có giấc ngủ ngon.

Tinh dầu quế khuếch tán hương thơm dễ chịu giúp giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi và dễ dàng chìm vào giấc ngủ say.

Dưỡng da, trị mụn

Tinh dầu quế dùng để dưỡng da, trị mụn sẽ làm cho làn da trở nên sạch sẽ giảm mụn. Tinh dầu quế thấm sâu vào làn da sẽ làm giảm bã nhờn, làm sạch lỗ chân lông. Vì vậy nên da bạn sẽ hạn chế mụn đầu đen và trứng cá làn da sẽ sáng và mịn màng hơn. Cho tinh dầu quế vào mật ong, cám gạo hoặc sữa chua để làm mặt nạ dưỡng chất hiệu quả. Hoặc cũng có thể xông mặt bằng tinh dầu quế.

Tinh dầu quế là gì? Tác dụng của tinh dầu quế-2
Tinh dầu quế dùng để dưỡng da, trị mụn sẽ làm cho làn da trở nên sạch sẽ giảm mụn.

Dưỡng da toàn thân với tinh dầu quế

Tinh dầu quế dùng để dưỡng da toàn thân giúp làn da săn chắc và cơ thể thư giãn khỏe khoắn. Chỉ cần cho vài giọt tinh dầu quế vào bồn nước ấm ngâm mình khoảng 15-20 phút. Hoặc chỉ cần dùng dầu nền nhỏ vài giọt tinh dầu quế massage nhẹ toàn thân. Cách làm này khiến bạn cảm thấy thư giãn thoải mái và làn da mịn màng.

Kích thích cho “chuyện ấy”

Chức năng của tinh dầu quế có khả năng làm cường dương và ham muốn tình dục vì vậy sẽ làm cho chuyện chăn gối của bạn thêm mặn nồng. Tinh dầu quế còn giúp giảm tỷ lệ tinh trùng yếu nhờ tính chống oxy hóa mạnh mẽ. Đồng thời tinh dầu quế còn giúp kéo dài thời gian quan hệ tình dục.

Cách
Dùng Tinh dầu quế

Dùng tinh dầu quế để khử mùi tạo không gian ấm cúng, thơm hương. Tinh dầu quế còn có khả năng thanh lọc không khí, diệt khuẩn bảo vệ hô hấp. Có nhiều cách để làm cho căn phòng thêm ấm cúng dễ chịu. Có thể dùng đèn xông tinh dầu, tinh dầu treo hay nhỏ vài giọt tinh dầu quế lên miếng bông gòn để góc phòng bạn sẽ cảm thấy thư giãn hơn.

Tinh dầu quế là gì? Tác dụng của tinh dầu quế-3
Trong y học tinh dầu quế dùng để trị cảm ho, cảm lạnh…

Trước khi sử dụng tinh dầu quế nên thử trên một vùng da nhỏ để tránh bị kích ứng. Bởi vì tinh dầu quế nguyên chất có tính nóng. Không bôi trực tiếp tinh dầu quế lên da, khi bôi nên trộn cùng dầu và kem nền. Đặc biệt không bôi tinh dầu quế lên vết thương hở, mắt và các vùng da nhạy cảm… Tinh dầu quế không được sử dụng cho trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Tinh dầu quế

Tinh dầu quế có tính nóng không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi. Khi dùng không nên để tinh dầu tiếp xúc vào mắt mũi và những vùng da nhạy cảm trên cơ thể. Dầu quế nên pha loãng trước khi sử dụng. Cần thử trên vùng da nhỏ trước khi sử dụng ở vùng da lớn hơn.

Không nên ngửi trực tiếp vào lọ tinh dầu có thể khiến mũi bị kích ứng do tinh dầu quế có mùi khá mạnh.

Ứng dụng của Tinh dầu quế

Trong y học: Tinh dầu quế dùng để trị cảm ho, cảm lạnh, hỗ trợ điều trị đái tháo đường, thúc đẩy sức khỏe tim mạch, chăm sóc răng miệng, giảm căng thẳng… Ngoài ra ứng dụng để kích thích quan hệ tình dục, làm giảm tỷ lệ tinh trùng yếu…

Trong thẩm mỹ: Dùng tinh dầu quế để chăm sóc da, trị mụn trứng cá…

Trong đời sống: Tinh dầu quế được ứng dụng làm chất xua đuổi côn trùng, làm thơm phòng và tẩy mùi hôi…

Trong nông nghiệp: Tinh dầu quế được ứng dụng để diệt nấm…

Nguồn Tham Khảo

https://meta.vn/hotro/tac-dung-cua-tinh-dau-que-6740#:~:text=Tinh%20d%E1%BA%A7u%20qu%E1%BA%BF%20l%C3%A0%20lo%E1%BA%A1i,%C4%91%E1%BA%B9p%2C%20ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe.

https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/song-khoe/tinh-dau-que-co-tac-dung-gi/

https://www.healthline.com/health/cinnamon-oil

Cinnamon Oil: 10 Proven Benefits and Uses

https://www.newdirectionsaromatics.com/blog/products/all-about-cinnamon-oil.html

https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29702210/#:~:text=Results%3A%20Cinnamon%20extracts%2C%20essential%20oils,via%20anti%2Dquorum%20sensing%20effects.

https://tinhdauloda.vn/quy-trinh-san-xuat-tinh-dau-que-cach-lam-tinh-dau-que.html#:~:text=Nguy%C3%AAn%20l%C3%AD%20c%E1%BB%A7a%20ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p,30%20%C4%91%E1%BB%99%20(h%C3%B3a%20l%E1%BB%8Fng).

Dược Liệu

Tinh bột mì là gì? Công dụng của tinh bột mì trong đời sống

15
Tinh bột mì là gì? Công dụng của tinh bột mì trong đời sống 1

Tinh bột mì là gì? Công dụng của tinh bột mì trong đời sống

Mô tả ngắn: Tinh bột mì là một loại carbohydrate có nguồn gốc từ thực vật và giữ vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta với hơn 4.000 ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực.

Tìm Hiểu Chung

Tinh bột mì là gì?

Tinh bột mì là gì? Công dụng của tinh bột mì trong đời sống 1
Cấu trúc hóa học của tinh bột

Tinh bột mì là sản phẩm dạng bột trắng mịn được chiết xuất 100% từ các loại cây trồng.

Nhiều người nhầm lẫn giữa tinh bột mì và bột mì. Tinh bột mì là một chất rắn màu trắng không vị, không mùi, ở nhiệt độ phòng, chứa carbohydrate với các nguyên tử cacbon, hydro và oxy. Trong khi bột mì là một loại bột được làm bằng cách nghiền hạt thô, được sử dụng để làm nhiều loại thực phẩm khác nhau như bánh mì và bánh ngọt.

Tinh bột mì được lấy từ mỗi loại cây khác nhau sẽ cho ra thành phần hóa học và tính chất vật lý khác nhau.

Thành phần này cung cấp nguồn năng lượng trong quá trình cây ngủ và nảy mầm và cũng giữ vai trò rất quan trọng với động vật và con người. Các dữ liệu thống kê cho thấy ngày nay tinh bột mì có hơn 4.000 ứng dụng trong cuộc sống của chúng ta.

Trong các loại bột tự nhiên, tinh bột mì được chiết xuất từ củ khoai mì được sử dụng phổ biến và có giá trị thương mại vượt trội hơn tinh bột ngô và tinh bột lúa mì do thành phần và đặc tính tinh bột. Giá của tinh bột mì thấp hơn nhiều so với tinh bột khoai tây do các đặc tính sinh học và hóa học. Với các ưu điểm đó, nhu cầu về tinh bột mì hiện đang tăng cao trên thế giới.

Điều chế sản xuất

Tinh bột mì được chiết xuất từ các loại củ, quả, hạt của các loại cây trồng trong tự nhiên.

Quá trình điều chế sản xuất tinh bột mì như sau:

  • Ngâm cho củ khoai mì mềm để giảm quá trình mài hay nghiền, loại bỏ một phần tạp chất.
  • Rửa sạch để loại bỏ đất, cát và tách một phần vỏ.
  • Cắt khúc để quá trình xây nhuyễn đạt hiệu quả cao hơn.
  • Xây nhuyễn làm phá vỡ tế bào cũ, giải phóng hạt tinh bột.
  • Rây lần một để loại bỏ phần tử xơ.
  • Rây lần hai và lần ba để tách triệt để tạp chất mịn trong tinh bột làm tăng độ tinh khiết cho sản phẩm.
  • Do tinh bột không tan trong nước nên quá trình lắng tinh bột giúp tinh bột tách khỏi nước và được thu hồi.
  • Quá trình sấy nhằm tách triệt để nước ra khỏi tinh bột ướt vừa được tinh sạch trở về trạng thái bột khô.

Cơ chế hoạt động

Khi đun nóng trong nước dư, tinh bột mì trải qua quá trình hồ hóa, là một quá trình chuyển đổi cấu trúc không thể đảo ngược. Đó là quá trình phá vỡ các liên kết giữa các phân tử tinh bột khi có nước và nhiệt. Quá trình hồ hóa của tinh bột khoai mì sẽ khó khăn hơn so với tinh bột khoai tây, có thể bởi vì cấu trúc hạt tinh bột chặt chẽ hơn. Khi dịch tinh bột nguội thì độ nhớt tăng lên do quá trình thoái hóa ngược.

Công Dụng Của Tinh bột mì

Tinh bột mì có tính nhớt và dẻo giống như hồ tinh bột. Trong phân tử tinh bột mì chứa nhiều nhóm hydroxyl giúp chúng giữ được nhiều phân tử nước hơn, từ đó gia tăng độ dính, độ dẻo, độ đặc và độ nhớt.

Ngoài ra, nhờ cách sắp xếp cũng như sự tương tác trực tiếp của hai loại polymer là amylose và amylopectin có trong tinh bột mì nên chất này có khả năng tạo màng.

Do xu hướng kéo căng ra và tự xếp song song nhau theo phương của trọng lực của phân tử tinh bột mì nên chất này có khả năng kéo sợi.

Khả năng tạo gel được hình thành khi tinh bột mì đã nguội hoàn toàn do sự tương tác và sắp xếp có trật tự của các phân tử.

Sau cùng là khả năng thoái hóa sau khi gel tinh bột mì được hình thành một thời gian dài, tính năng này có liên quan trực tiếp đến amylose.

Cách
Dùng Tinh bột mì

Tinh bột mì được sử dụng như một tá dược đa năng trong công thức thuốc rắn đường uống.

  • Dùng như một tá dược dính và rã cho viên nén và viên nang: Tỷ lệ 3 – 10% kl/kl.
  • Dùng như một tá dược dính: Hồ tinh bột được dùng với lượng 3 – 20% trong tạo hạt ướt viên nén (thường dùng 5 – 10%). Lượng dùng sẽ phụ thuộc vào tính chất của viên mong muốn và đặc điểm của dược chất.
  • Dùng như tá dược rã: Thường dùng từ 3 – 35%, hầu hết sử dụng ở 15%. Tuy nhiên, tinh bột chưa được biến tính cho khả năng dập viên kém và tăng tính bở của viên khi dùng nhiều.
Tinh bột mì là gì? Công dụng của tinh bột mì trong đời sống 2
Tinh bột mì được dùng làm tá dược trong các viên nén, viên nang

Lưu Ý Khi Sử Dụng Tinh bột mì

Cần bảo quản tinh bột trong bao bì kín gió, nơi khô ráo, thoáng mát

Ứng dụng của Tinh bột mì

Tinh bột mì được ứng dụng nhiều trong cuộc sống của con người.

Trong công nghiệp thực phẩm, tinh bột mì được dùng làm chất phụ gia cho công nghiệp đồ hộp, bánh kẹo. Đây cũng là nguyên liệu chính trong sản xuất thực phẩm như làm bột báng, bột khoai, bún, miến, mì, nui, hủ tiếu, các loại bánh ngọt.

Tinh bột mì là gì? Công dụng của tinh bột mì trong đời sống 3
Tinh bột mì được dùng làm nguyên liệu sản xuất thực phẩm, ví dụ như nui

Tinh bột mì được dùng trong mỹ phẩm và dược phẩm để sản xuất đồ trang điểm, phụ gia xà phòng, kem thoa mặt, tá dược.

Trong công nghiệp giấy, tinh bột mì là nguyên liệu chế tạo chất phủ bề mặt, tã giấy cho trẻ hay giấy không tro.

Trong xây dựng, tinh bột mì giúp tăng liên kết cho đất sét, đá vôi, đóng vai trò như keo dính gỗ và là phụ gia sản xuất sơn nhà, ván ép…

Trong công nghiệp khai khoáng, tinh bột mì được dùng làm chất phụ gia cho quá trình tuyển nổi khoáng sản (đây là quá trình tách chọn lọc khoáng sản bằng cách dùng chất hoạt động bề mặt), là nhũ tương trong dung dịch khoan dầu khí.

Trong công nghiệp dệt, tinh bột mì là nguyên liệu chính để hồ vải sợi, in.

Trong nông nghiệp, tinh bột mì được dùng làm chất giữ ẩm cho cây trồng, chống thiếu nước và năng lượng cho cây phát triển trong quá trình cây ngủ hay nảy mầm.

Trong công thức dược phẩm, tinh bột mì là tá dược độn, tá dược dính và tá dược rã cho viên nén – viên nang, ngoài ra còn có chế phẩm bôi ngoài da như thuốc mỡ.

Ngoài những công dụng kể trên, tinh bột mì còn được sử dụng để làm màng plastic phân hủy sinh học, pin khô, keo nóng chảy, khuôn đúc…

Nguồn Tham Khảo

Nguồn gốc và tính chất của bột mì tinh (bachhoaxanh.com)

Giới thiệu về tinh bột mỳ (giayvangjsc.com)

Dược Liệu

Thị đe: Vị thuốc y học cổ truyền Trung Quốc

14
Quả thị đe

Mô tả ngắn: Thị đe là một trong những cây trồng lâu đời nhất, đã được sử dụng ở Trung Quốc trong hơn 2000 năm. Nó được sử dụng như một vị thuốc trong y học cổ truyền Trung Quốc từ nhiều năm cho các bệnh khác nhau bao gồm cả mỹ phẩm và ứng dụng da liễu.

Tên thường gọi: Thị đe
Tên gọi khác:
Hồng,
Thị Đinh,
Hồng Thị,
Mác Pháp,
Mạy Chí

Mô Tả Dược Liệu

Tên gọi, danh pháp

Tên khoa học: Diospyros kaki Thunb.

Tên gọi khác:Thị đế; Hồng; Thị đinh; Hồng thị; Mác pháp; Mạy chí.

Họ: Ebenaceae (Thị).

Đặc điểm tự nhiên

Cây

Thị đe hình dáng tương tự như cây táo, có kích thước lên tới 10 mét (33 ft). Những chiếc lá của nó có màu xanh lục từ trung bình đến đậm, hình mác rộng, cứng và dài bằng nhau.

Bông hoa

Những bông hoa rộng từ 2,0 đến 2,5 cm (0,8 đến 1,0 inch) và xuất hiện vào cuối mùa xuân hoặc đầu mùa hè, tùy thuộc vào giống và khu vực trồng trọt.

Hoa hình ống có màu trắng kem. Những bông hoa có bốn lá đài hình vương miện và bốn cánh hoa tạo thành một đài hoa lớn. Hoa cái mọc đơn lẻ, trong khi hoa đực đôi khi có thể có màu hồng và có xu hướng xuất hiện trong các cụm ba.

Quả

Quả Thị đe là một loại trái cây có vị ngọt, hơi thơm với kết cấu mềm và thỉnh thoảng có xơ. Loài cây này có nguồn gốc từ Trung Quốc, là loài rụng lá, với các lá rộng và cứng.

Khi chín, quả bao gồm lớp thạch dày mịn được bao bọc trong một lớp vỏ mỏng như sáp. Quả hình cầu đến hình bầu dục, có cuống lõm và 4 lá đài, có thể nặng tới 500 gam (18 oz). Vỏ mỏng mịn, sáng bóng, có màu từ vàng đến đỏ cam.

Quả thị đe có thể chứa tới 8 hạt và có thể có vị chát. Khi độ chín ngày càng tăng, trái cây sẽ mềm đi. Quả thị đe chín khi lá đã rụng gần hết trên cây, thường vào tháng 10 và tháng 11.

Chi tiết trồng trọt

Đây là loài thực vật của vùng ôn đới ấm áp và cận nhiệt đới, nó cũng trồng được ở độ cao cao hơn lên đến 2.500 mét ở vùng nhiệt đới

Nó phát triển tốt nhất ở những khu vực có lượng mưa phân bố tốt, mặc dù nó có khả năng chịu đựng đáng kinh ngạc ở những khu vực bán khô hạn với lượng mưa ít nhất là 300mm, cũng như ở những khu vực ẩm ướt với lượng mưa lên đến 3.000mm

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố

Nó được trồng lần đầu tiên ở Trung Quốc hơn 2000 năm trước, và du nhập vào Nhật Bản vào thế kỷ thứ 7 và đến Hàn Quốc vào thế kỷ thứ 14. Sau đó, nó được giới thiệu đến California và miền nam châu Âu vào thế kỷ 19, đến Brazil vào những năm 1890.

Hiện nay, Thị đe được trồng trên toàn thế giới, với 90% tổng số ở Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.

Thu hoạch, chế biến

Ở Đông Á, thời gian thu hoạch Thị đe là vào các tháng 10 và 11. Cây rụng lá theo thời gian thu hoạch,

Ở Anh, trái cây cần được thu hoạch khi nó vẫn còn rất cứng. Điều này được thực hiện rất muộn vào mùa vụ (vào tháng 12 hoặc thậm chí tháng 1 nếu có thể), sau đó nó được bảo quản ở nơi mát mẻ cho đến khi mềm và chín hoàn toàn.

Bộ phận sử dụng

Quả Thị đe xanh hoặc chín. Tai Thị đe là thị đế, phơi hay sấy khô. Còn dùng vỏ thân, vỏ rễ.

Quả thị đe

Quả thị đe

Thành Phần Hóa Học Của Thị đe

Carotenoids

Hàm lượng cao của carotenoids beta-cryptoxanthin, beta-carotene và zeaxanthin, cùng với một số lutein và alpha-carotene làm cho quả Thị đe có giá trị về mặt dinh dưỡng.

Carotenoids là những hợp chất tạo sắc tố có nhiều trong trái cây và rau quả có màu vàng, cam và đỏ. Chúng thường tồn tại dưới dạng α, β và γ với các hoạt động sinh học cụ thể. Quả Thị đe rất giàu carotenoid, đặc biệt là β-carotenes có thể chuyển đổi thành β-cryptoxanthin. Cả hai thành phần này đều có các hoạt tính sinh học đáng kể.

Nhiều nhà khoa học khác nhau đã báo cáo rằng β-carotenes chiếm ưu thế trong quả Thị đe, sau đó là β-cryptoxanthin và α-carotenes.

Tanin

Hàm lượng tannin cao trong Thị đe vẫn chưa trưởng thành cung cấp một thành phần đắng gợi nhớ đến hạt dẻ thô chưa bóc vỏ, sẽ yếu đi khi quá trình trưởng thành dần dần. Vị đắng, do tannin gây ra, bị giảm và cuối cùng biến mất hoàn toàn trong quá trình chín.

Tanin là một trong những loại phân tử hoạt tính sinh học quan trọng có trong thịt quả Thị đe với trọng lượng phân tử lên đến 1,12 × 104da.Chúng chứa dư lượng axit gallic liên kết với glucose thông qua liên kết glycosidic.

Xem xét các tính chất hóa học, tannin có thể được chia thành hai nhóm rộng hơn, tức là có thể thủy phân và không thủy phân. Tuy nhiên, trên cơ sở cấu trúc , có ba loại chính, tức là tannin phức tạp, cô đặc và thủy phân.

Khi ăn Thị đe, các tế bào tanin có trong quả bị nghiền nát và chất tannin hòa tan được giải phóng, do đó tạo ra cảm giác se da.

Ngoài ra, flavano-ellagitannin (phân tử flavan-3-ol kết hợp với gốc tannin có thể thủy phân thông qua liên kết carbon-carbon) và procyanidino-ellagitannin (proanthocyanidins và ellagitannin) cũng là các thành phần hóa thực vật đáng kể có trong quả Thị đe.

Thị đe chứa thành phần hóa học Tanin

Thị đe chứa thành phần hóa học Tanin

Các thành phần khác

Trước đó, Gorinstein đã kiểm tra hàm lượng phenol chính của quả Thị đe, tức là epicatechin, axit ferulic, axit gallic, axit protocatechuic, axit vanillic và axit p-coumaric.

Tác Dụng Dược Lý Của Thị đe

Theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh

Quả Thị đe vị ngọt chát, tính bình.

Tai thị đê (còn gọi là thị đế) vị đắng chát, tính ấm, không mùi, chất cứng giòn.

Công năng, chủ trị

Quả thị đe được cho là có các đặc tính khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn chín của nó, mặc dù nói chung nó có tác dụng chống ho, làm se, nhuận tràng, bổ dưỡng và chữa dạ dày.

Quả chín hoàn toàn tươi được dùng sống trong điều trị táo bón và bệnh trĩ và khi nấu chín được dùng để chữa tiêu chảy.

Quả chín phơi khô được dùng trong điều trị các chứng phế quản, trong khi khi nghiền thành bột, nó được dùng để chữa ho khan .

Nước ép từ quả chưa chín được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp.

Trái cây, được hái còn xanh và chín trong các thùng chứa cùng với lá, trở nên rất ngọt và được coi là chất chống nhiễm trùng, kháng vi rút và tiêu độc

Quả cũng được gọt vỏ rồi phơi nắng ban ngày và phơi sương ban đêm. Chúng được phủ một lớp bột màu trắng và sau đó được coi là chất tẩy giun sán, chống xuất huyết, kháng vi rút, long đờm, khử sốt.

Nước sắc từ đài hoa và thân quả đôi khi được dùng để giảm nấc, ho và hô hấp khó khăn.

Theo y học hiện đại

Ứng dụng trong dược mỹ phẩm

Theo truyền thống, loại cây này được sử dụng để điều trị các tình trạng da khác nhau bao gồm mụn nhọt, mẩn ngứa trên da và bệnh chàm. Sự quan tâm hiện nay đã được tập trung vào việc sử dụng các hợp chất hoạt tính sinh học tự nhiên trong các ứng dụng chữa bệnh và làm đẹp khác nhau trong các ngành da liễu và thẩm mỹ.

Hoạt động chống oxy hóa đầy hứa hẹn và khả năng làm trắng da, tăng cường bằng cách giảm lượng bã nhờn, giảm kích thước và số lượng lỗ chân lông trên da khiến nó trở thành một lựa chọn phù hợp làm thành phần mỹ phẩm.

Tác dụng chống oxy hóa

Garcia-Alonsa và cộng sự (2004) phát hiện, bằng thử nghiệm cho thấy Thị đe có hoạt tính chống oxy hóa cao nhất so với 27 loại trái cây khác, bao gồm cả việt quất hoặc dâu tây, thường xuyên được trích dẫn là có hoạt tính chống oxy hóa cao nhất.

Chen và cộng sự. (2008) cho thấy Thị đe chứa chất chống oxy hóa và phenolic cao hơn đáng kể so với nho, táo và cà chua.

Bệnh tim mạch

Proanthocyanidins được tìm thấy trong Thị đe có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch thông qua việc giảm huyết áp và kết tập tiểu cầu.

Quả và các chất chiết xuất từ ​​lá Thị đe đã được chứng minh là có thể ức chế enzym chuyển đổi angiotensin hoặc tăng cường sản xuất oxit nitric dẫn đến sự co mạch.

Thị đe giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Thị đe giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Điều trị rối loạn lipid máu

Tác dụng có lợi của quả Thị đe đối với việc giảm cholesterol toàn phần, LDL và chất béo trung tính chủ yếu liên quan đến tác dụng chống oxy hóa của phenol trong quả thị đe.

Trong một nghiên cứu về những con chuột được cho ăn khẩu phần có 1% cholesterol, Gorinstein cho thấy rằng quả Thị đe chín một phần đã chống lại tác động tiêu cực của chế độ ăn nhiều cholesterol, đáng kể giảm tổng lượng cholesterol trong huyết tương khoảng 20%, LDL khoảng 31% và chất béo trung tính là 19%.

Tác dụng chống đái tháo đường

Tăng đường huyết (lượng đường trong máu cao) là biểu hiện lâm sàng chính của bệnh đái tháo đường. Bổ sung vào khẩu phần ăn của thỏ bị tiểu đường với bột quả Thị đe khô với tỷ lệ 5 và 10% trong khẩu phần làm giảm lượng đường huyết tương khoảng 16% và triglycerid khoảng 40% và ức chế các enzym tiêu hóa.

Lee và cộng sự. (2007) cho thấy rằng các oligome và polyme từ proanthocyanidins của vỏ quả Thị đe có khả năng ức chế hoạt động của a-glucosidae hoặc a-amylase, các enzym làm tăng hấp thu glucose trong ruột. Chúng tôi gợi ý rằng ăn quả Thị đe có thể ngăn ngừa sự gia tăng nhanh chóng của lượng đường trong máu sau khi tiêu thụ các bữa ăn nhiều carbohydrate.

Đặc tính chống ung thư

Carotenoid, chẳng hạn như lycopene, và catechin như EGCG, được tìm thấy trong quả Thị đe, đã được tìm thấy trong cả thử nghiệm in vitro và in vivo để bảo vệ hóa học chống lại một loạt bệnh ung thư, cụ thể là ung thư tuyến tiền liệt và ung thư vú, tế bào ung thư biểu mô miệng, tế bào bạch cầu lympho ở ngườ) và polyp đại tràng tiền ung thư ở phụ nữ.

Chúng cũng đã được chứng minh là có tác dụng ức chế sự phát triển đối với tế bào ung thư tuyến tụy của con người trong ống nghiệm và hoạt động ức chế điều biến đa kháng thuốc (MDR) đáng kể.

Phương thức hoạt động trong việc giảm sự phát triển của tế bào ung thư có thể là thông qua việc ức chế DNA polymerase, một loại enzyme liên quan đến quá trình sao chép DNA, bằng cách làm hỏng màng ty thể, các nguồn năng lượng của tế bào, hoặc thông qua quá trình chết hoặc chết theo chương trình của tế bào.

Các lợi ích sức khỏe khác

Lá Thị đe được sấy khô và làm thành trà xanh, nhiều loại thảo dược và mỹ phẩm để giảm lão hóa da. Nhiều bằng sáng chế về thảo dược khác nhau đã được áp dụng cho việc sử dụng Thị đe trong hỗn hợp với các loại thảo mộc khác (ví dụ như bạch quả) để giảm tăng huyết áp và rối loạn dạ dày.

Chiết xuất lá có chứa các chất chống dị ứng, chẳng hạn như astragalin, ức chế giải phóng histamine.

Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng chiết xuất lá Thị đe dùng bằng đường uống có thể làm giảm viêm da.

Liều Dùng, Cách Dùng Của Thị đe

Mỗi ngày có thể ăn từ 10 – 20 g Thị đe chín, nếu ăn mứt Thị đe thì ăn khoảng 2 – 3 quả.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Thị đe

Quả Thị đe mặc dù rất bổ nhưng không phải ai sử dụng cũng tốt. Theo đông y, người tỳ vị hư hàn, có đàm thấp bên trong, tiêu chảy, đang bị cảm lạnh không được ăn Thị đe. Không ăn Thị đe sau khi ăn món tôm và cua.

Khi đói không nên ăn quá nhiều Thị đe, nhất là Thị đe chưa chín kĩ. Vì một số thành phần trong quả Thị đe có thể kết hợp với dịch vị tạo thành những chất kết tủa.

Bài Thuốc Có Thị đe

Bài thuốc làm thuốc bổ, chữa suy nhược, háo khát, ho có đờm

Quả Thị đe chín vừa hái trên cây, bỏ tai, gọt vỏ đem phơi nắng hay sấy khô, sau đó ép bẹp, ngâm vào rượu uống hàng ngày. Mỗi ngày uống 15-25 g.

Bài thuốc làm thuốc bồi bổ cơ thể

Dùng quả Thị đe khô (tức mứt Thị đe) cho vào mật ong và váng sữa rồi đun sôi nhỏ lửa khoảng 5-10 phút. Để nguội, ăn hàng ngày 3-5 quả vào lúc đói.

Bài thuốc chữa tiêu chảy

Quả Thị đe xanh giã nát, cho vào chút nước sôi để nguội, gạn lấy nước uống rất hiệu nghiệm.

Chữa huyết áp cao

Dùng quả Thị đe chưa chín, ép lấy nước rồi phơi hoặc sấy khô, dùng làm thuốc chữa cao huyết áp, có kết quả rất tốt. Nước ép của quả Thị đe chưa chín đem sấy khô có tên gọi là thị tất, còn dùng để chữa sung huyết ở trĩ…

Chữa nấc

Tai Thị đe sao vàng, tán bột, uống với rượu. Hoặc dùng tai Thị đe 100 g, đinh hương 8 g, gừng tươi 5 lát. Hợp lại sắc uống, chia làm nhiều lần trong ngày.

Nguồn Tham Khảo

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4817420/

https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0102695X17301011

https://www.jstor.org/stable/42883464

https://www.scielo.br/j/rbfar/a/ggYM85qpxFFdGpgPph4cY5j/?lang=en